Bơm chìm nước thải Perotac - Đài Loan
- Công suất: 0,15 kW Lưu Lượng: 7 m³/h Cột Áp: 6 m
Bơm chìm nước thải Redpump giá tốt
- Công suất: 0,15 kW Lưu Lượng: 7 m³/h Cột Áp: 6 m
- Công suất: 3,7 kW Lưu Lượng: 72 m³/h Cột Áp: 23 m
Bơm chìm nước thải Perotac - Đài Loan
- Công suất: 3,7 kW Lưu Lượng: 72 m³/h Cột Áp: 23 m
Bơm chìm nước thải Redpump giá tốt
- Công suất: 3,7 kW Lưu Lượng: 72 m³/h Cột Áp: 23 m
Bơm chìm nước thải Perotac - Đài Loan
- Công suất: 3 kW Lưu Lượng: 60 m³/h Cột Áp: 22 m
Bơm chìm nước thải Redpump giá tốt
- Công suất: 3 kW Lưu Lượng: 60 m³/h Cột Áp: 22 m
- Công suất: 0,37 kW Lưu Lượng: 10 m³/h Cột Áp: 9 m
Bơm chìm nước thải Perotac - Đài Loan
- Công suất: 0,37 kW Lưu Lượng: 10 m³/h Cột Áp: 9 m
- Công suất: 0,15 kW Lưu Lượng: 7 m³/h Cột Áp: 6 m
Bơm chìm nước thải Perotac - Đài Loan
- Công suất: 0,15 kW Lưu Lượng: 7 m³/h Cột Áp: 6 m
Bài viết hướng dẫn chọn và dùng Bơm chìm nước thải
Cách chọn bơm chìm nước thải theo lưu lượng, cột áp và loại rác
Bước đầu tiên là xác định điều kiện làm việc. Tên gọi “bơm nước thải” bao gồm nhiều thiết kế khác nhau: bơm nước bẩn thông thường, bơm cánh hở hoặc vortex, bơm có cơ cấu cắt và bơm thoát nước công trường. Mỗi nhóm giải quyết một loại nước và giới hạn vật rắn khác nhau.

Chọn loại bơm theo tình trạng nước
| Điều kiện thực tế | Nhóm nên khảo sát | Điểm phải kiểm tra |
|---|---|---|
| Nước bẩn, cặn nhỏ, ít rác dạng sợi | Bơm nước thải thường, cánh hở hoặc vortex | Giới hạn vật rắn, kiểu cánh, lưu lượng và cột áp của đúng model. |
| Nước có khăn, giấy, xơ vải hoặc rác mềm dễ quấn | Bơm chìm cắt rác | Cấu tạo cắt, loại rác, họng xả và phương án tách vật cứng. |
| Nước công trường có bùn cát | Bơm hố móng, thoát nước công trường | Hàm lượng cát, độ mài mòn, mực nước vận hành và kết cấu bơm. |
| Nước có hóa chất, nhiệt độ hoặc tính ăn mòn | Model có vật liệu được xác nhận phù hợp | Thành phần chất lỏng, nồng độ, nhiệt độ, vật liệu thân, cánh và phớt. |

Năm dữ liệu cần có để chọn model
- Lưu lượng yêu cầu: số mét khối cần bơm trong một giờ hoặc thể tích hố thu và thời gian cần bơm cạn.
- Độ cao tĩnh: chênh cao giữa mực nước vận hành và điểm xả.
- Đường ống: chiều dài, đường kính, số co, van một chiều và các phụ kiện gây tổn thất.
- Loại nước thải: cặn, bùn, cát, rác dạng sợi, kích thước vật rắn, dầu mỡ, hóa chất và nhiệt độ nếu có.
- Nguồn điện và cách lắp: 1 pha hoặc 3 pha, lắp di động hay ray dẫn hướng, có phao và tủ điều khiển hay không.
Tổng cột áp không chỉ là chiều cao đẩy
Tổng cột áp gồm độ cao tĩnh, tổn thất ma sát trên ống và phụ kiện, cùng áp lực còn lại cần thiết tại điểm xả. Không nên cộng cố định một tỷ lệ tổn thất cho mọi công trình vì ống dài, đường kính nhỏ hoặc nhiều co/van có thể làm tổn thất tăng mạnh.
Lưu lượng cực đại và cột áp cực đại trên bảng thông số thường nằm ở hai điểm khác nhau của đường đặc tính. Khi chọn bơm phải kiểm tra điểm lưu lượng - cột áp mà hệ thống thực sự yêu cầu, tránh ghép hai giá trị cực đại thành một khả năng vận hành không có thật.
Điện áp phải theo đúng model
Không có quy tắc chung rằng mọi bơm dưới một mức công suất nhất định đều có cả điện 1 pha và 3 pha. Một số model chỉ có 220V, một số chỉ có 380V, một số được tách thành hai phiên bản. Điện áp, tần số và dòng định mức phải được đối chiếu trên trang sản phẩm, catalog hoặc nhãn máy.
Họng xả và đường ống ảnh hưởng thế nào?
Họng xả là kích thước kết nối nước ra của bơm. Chọn ống nhỏ hơn quá nhiều có thể tăng tổn thất và giảm lưu lượng thực tế. Chọn ống quá lớn trong hệ thống nước thải có thể làm vận tốc thấp và tăng nguy cơ lắng cặn. Cần chọn theo lưu lượng làm việc, chiều dài tuyến ống và yêu cầu vận tốc của hệ thống.
Lắp đặt và bảo vệ bơm
- Dùng xích hoặc cơ cấu nâng phù hợp, không nâng bơm bằng dây cáp điện.
- Lắp van một chiều và van khóa theo thiết kế để thuận tiện bảo trì.
- Đặt phao tránh vị trí dễ kẹt và kiểm tra mực nước dừng bơm.
- Với động cơ 3 pha, kiểm tra chiều quay, mất pha, quá tải và thứ tự pha.
- Trạm quan trọng nên cân nhắc hai bơm vận hành luân phiên và có cảnh báo mức nước cao.
Xem theo thương hiệu và công dụng
Bơm chìm nước thải Perotac Đài Loan có các series SS, SSm, SF, SFm và DX. Nước có rác mềm hoặc sợi dễ quấn xem bơm chìm cắt rác Perotac. Các lựa chọn khác gồm Aquaris, Ebara, Pentax, Mastra và Redpump. Thông số phải kiểm tra ở đúng model, không suy luận theo thương hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nước có nhiều rác thì chọn bơm công suất lớn hơn có hết nghẹt không?
Không. Nghẹt liên quan đến loại rác, thiết kế cửa hút và kiểu cánh hoặc cơ cấu cắt. Tăng công suất nhưng chọn sai thiết kế vẫn có thể tắc.
Bơm 1 pha có dùng cho nhà dân được không?
Có thể, nếu model được ghi rõ 220V và đường đặc tính đáp ứng lưu lượng, cột áp. Cần kiểm tra thêm dòng điện và thiết bị bảo vệ.
Có thể dùng bơm nước thải cho hóa chất không?
Chỉ khi vật liệu thân, cánh, phớt và giới hạn nhiệt độ của model phù hợp với chất lỏng. Không mặc định bơm inox hoặc bơm nước thải thông thường dùng được cho mọi hóa chất.
Bài viết hỗ trợ chọn bơm
- Chọn bơm chìm nước thải cho nhà xưởng
- Bơm nước thải cho chung cư mini
- Bơm nước thải cho nhà hàng, quán ăn
- Bơm chìm chống ngập tầng hầm
- Bơm hút nước hố móng, công trường
- So sánh bơm chìm vortex và cánh hở
Nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá
Gửi loại nước thải, lưu lượng cần bơm, độ cao nâng, chiều dài và đường kính ống, nguồn điện và ảnh vị trí lắp đặt. Kỹ thuật BGK Online sẽ đối chiếu model phù hợp trước khi báo giá. Gọi 0976 554 969, gửi qua Zalo hoặc dùng trang liên hệ.



