Bơm chìm giếng khoan Franklin Seri SSI loại 6 inch
Bơm chìm giếng khoan Franklin Seri SSI 6 inch là dòng công nghiệp thực thụ trong họ Franklin: 10 model trải từ 3kW đến 45kW, lưu lượng 19 – 120 m³/h, cột áp 72 – 194 m. Toàn bộ chạy 3 pha 380V/50Hz.
Mã model mang đầy đủ thông tin, ví dụ 36SSI15F065-1363: 36 là nhóm lưu lượng (≈51 m³/h), SSI15 là công suất 15kW, phần đuôi là mã cấu hình thủy lực.
Bốn nhóm lưu lượng trong seri:
- 15SSI — 19 m³/h: 3kW (72 m) và 5kW (120 m)
- 24SSI — 36 m³/h: 7.5kW (94 m) và 11kW (148 m)
- 36SSI / 60SSI — 51–78 m³/h: 15kW (148 m), 18.5kW (194 m), 22kW (164 m)
- 75SSI / 90SSI — 96–120 m³/h: 30kW (178 m), 37kW (139 m), 45kW (186 m)
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 90SSI45F065-1284 45kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 45kW Lưu Lượng: 120 m³/h Cột Áp: 186 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 90SSI37F065-0964 37kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 37kW Lưu Lượng: 120 m³/h Cột Áp: 139 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 75SSI30F065-1164 30kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 30kW Lưu Lượng: 96 m³/h Cột Áp: 178 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 60SSI22F065-1564 22kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 22kW Lưu Lượng: 78 m³/h Cột Áp: 164 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 36SSI18F065-1763 18.5kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 18.5kW Lưu Lượng: 51 m³/h Cột Áp: 194 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 36SSI15F065-1363 15kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 15kW Lưu Lượng: 51 m³/h Cột Áp: 148 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 24SSI11F065-1963 11kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 11kW Lưu Lượng: 36 m³/h Cột Áp: 148 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 24SSI07F065-1243 7.5kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 7.5kW Lưu Lượng: 36 m³/h Cột Áp: 94 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 15SSI05F065-1043 5kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 5kW Lưu Lượng: 19 m³/h Cột Áp: 120 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
Bơm chìm giếng khoan Franklin 15SSI03F065-0643 3kW Nhập khẩu Ý
- Công suất: 3kW Lưu Lượng: 19 m³/h Cột Áp: 72m
Ba cấu hình hay gặp nhất
Trạm cấp nước xã, khu dân cư
Nhóm 24SSI (36 m³/h) là điểm rơi phổ biến: 24SSI07F065-1243 7.5kW cho cột áp 94 m, hoặc 24SSI11F065-1963 11kW cho 148 m khi cần đẩy lên đài nước cao. 36 m³/h liên tục tương đương khoảng 860 m³/ngày — đủ cho vài nghìn nhân khẩu.
Tưới nông nghiệp diện rộng
Nhóm 36SSI và 60SSI (51–78 m³/h). Ở đây cột áp thường không cần quá cao vì tưới trên mặt ruộng, nên 36SSI15F065-1363 (15kW, 51 m³/h, 148 m) hoặc 60SSI22F065-1564 (22kW, 78 m³/h, 164 m) là lựa chọn cân bằng.
Nhà máy, khu công nghiệp
Nhóm 75SSI và 90SSI (96–120 m³/h, 30–45kW). Lưu ý 90SSI37F065-0964 cho 120 m³/h nhưng chỉ 139 m cột áp, còn 90SSI45F065-1284 cùng lưu lượng đạt 186 m — chênh lệch nằm ở số tầng cánh, không phải ở đầu bơm.
Đừng chọn bơm trước khi biết giếng cho bao nhiêu
Với dải 19–120 m³/h, sai lầm tốn kém nhất là chọn bơm lớn hơn khả năng cấp nước của giếng. Một giếng chỉ hồi được 40 m³/h mà lắp bơm 78 m³/h sẽ tụt mực nước động rất nhanh, bơm hút không khí, sốc thủy lực và cháy motor — thường trong tuần đầu vận hành.
Bắt buộc phải có kết quả thử bơm bậc thang trước khi chốt model: đo mực nước động ở ít nhất 3 mức lưu lượng, xác định lưu lượng khai thác an toàn, rồi mới chọn bơm nhỏ hơn con số đó.
Tủ điện đi kèm
Từ 15kW trở lên cần khởi động sao-tam giác hoặc khởi động mềm. Bơm 30–45kW nên dùng biến tần: vừa giảm sốc khởi động, vừa cho phép điều chỉnh lưu lượng theo mực nước giếng thay vì đóng bớt van — cách làm này vừa hại bơm vừa tốn điện.
Xem thêm Seri SVM 4 inch cho giếng nhỏ hơn, hoặc toàn bộ dòng Franklin USA. Hotline kỹ thuật: 0976554969.
