MÁY THỔI KHÍ
Máy thổi khí chọn đúng phải nhìn hai thông số: lưu lượng khí (m³/phút) và áp suất (KPa hoặc mmH2O). Hai con số này do độ sâu ngập đĩa thổi và lượng khí bể cần quyết định. BGK Online có máy thổi khí con sò (ring blower) và máy thổi khí Root của Perotac (Đài Loan) và Redpump, dùng cho sục khí xử lý nước thải, ao nuôi thủy sản, bể cá và cấp khí công nghiệp.
Hàng chính hãng, đầy đủ CO/CQ và hóa đơn VAT, bảo hành 12 tháng, hỗ trợ kỹ thuật và giao hàng toàn quốc.
DANH MỤC SẢN PHẨM
SẢN PHẨM
Catalog kỹ thuật theo dòng máy (3)
Chọn tài liệu đúng hãng và dòng máy. Thông số lựa chọn cần đối chiếu với cấu hình sản phẩm đang bán.
- PEROTAC – Máy thổi khí con sò GB
Tải catalogue - PEROTAC – Máy thổi khí Root RL
Tải catalogue - REDPUMP – Máy thổi khí con sò GB
Tải catalogue
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 37kW Lưu Lượng: 8,66–37,26 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–78,5 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 30kW Lưu Lượng: 8,66–37,26 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–78,5 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 22kW Lưu Lượng: 8,98–37,26 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–68,6 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 18.5kW Lưu Lượng: 9,41–37,26 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–58,8 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 15kW Lưu Lượng: 9,93–37,26 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–49 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 30kW Lưu Lượng: 6,19–28,74 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–78,5 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 22kW Lưu Lượng: 6,19–28,74 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–78,5 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 18.5kW Lưu Lượng: 6,19–28,74 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–78,5 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 15kW Lưu Lượng: 6,91–28,74 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–58,8 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 11kW Lưu Lượng: 7,9–28,74 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–39,2 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 15kW Lưu Lượng: 2,2–14,65 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–78,5 kPa (theo điểm chọn)
Máy sục khí Root Perotac - Đài Loan
- Công suất: 11kW Lưu Lượng: 2,2–14,65 m³/phút (theo điểm chọn) Cột Áp: 9,8–78,5 kPa (theo điểm chọn)
Chọn máy thổi khí: nhìn lưu lượng khí và áp suất trước
Bán máy thổi khí cho các trạm xử lý nước thải và ao nuôi nhiều năm, câu đầu tiên tôi hỏi luôn là đĩa thổi đặt sâu bao nhiêu mét và bể cần bao nhiêu khí. Áp suất phải thắng được cột nước trên đĩa, còn lưu lượng thì theo thể tích bể và nhu cầu oxy. Sai một trong hai là máy chạy ì hoặc thừa điện.


Các dòng máy thổi khí tại BGK Online
| Dòng | Kiểu hoạt động | Áp suất | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Con sò 1 tầng cánh (Perotac/Redpump) | Ring blower ly tâm | Thấp – trung bình | Bể nông, sục khí nhẹ, hút/thổi |
| Con sò 2 tầng cánh | Ring blower ly tâm | Cao hơn 1 tầng | Bể sâu hơn, cần áp cao hơn |
| Root (Perotac) | Thổi khí thể tích (roots) | Cao, ổn định | Bể sâu, lưu lượng lớn, trạm XLNT lớn |
| Sục khí phun mưa Redpump | Sục bề mặt | — | Ao hồ, tạo oxy bề mặt |
Lưu lượng (m³/phút), áp suất (KPa) và công suất (kW) của từng model ghi rõ trong trang sản phẩm.
Con sò hay Root?
Máy con sò và máy Root cần được so sánh theo lưu lượng tại áp suất làm việc của hệ thống. Catalog Perotac có các dòng con sò hai tầng cánh đạt áp suất cực đại trên 50 kPa, nên không lấy mốc bể sâu 4–5 m làm điều kiện bắt buộc phải chuyển sang Root. Tính cả cột nước, tổn thất đĩa, ống và van, sau đó đối chiếu đường đặc tính và giới hạn chạy liên tục của model.
Tính nhanh áp suất cần
1 mét cột nước tương đương khoảng 9,8 kPa. Áp suất cần tại đầu máy bằng áp suất do độ sâu ngập đĩa cộng tổn thất qua đĩa, đường ống và van tại lưu lượng khí thiết kế. Dùng cùng một đơn vị áp suất khi cộng các thành phần.
Ví dụ minh họa: đĩa đặt sâu 3 m tạo áp suất cột nước khoảng 29,4 kPa. Nếu tổn thất qua đĩa, ống và van tại lưu lượng yêu cầu được xác định là 8 kPa, tổng áp suất cần khoảng 37,4 kPa. Con số tổn thất 8 kPa chỉ là giả định của ví dụ; chọn máy theo lượng khí còn cấp được tại áp suất này, không chỉ theo áp suất cực đại.
Nhu cầu thực tế nên chọn dòng nào
| Nhu cầu | Nên chọn |
|---|---|
| Bể cá, ao nuôi nhỏ, sục khí nhẹ | Con sò 1 tầng cánh công suất nhỏ |
| Bể xử lý nước thải vừa, sâu 2–4m | Con sò 2 tầng cánh |
| Trạm XLNT lớn, bể sâu, chạy liên tục | Máy thổi khí Root |
| Tạo oxy bề mặt ao hồ | Sục khí phun mưa Redpump |
Vài câu khách hay hỏi
Máy con sò khác máy Root chỗ nào?
Con sò là máy ly tâm, tạo áp bằng vòng cánh; Root là máy thể tích, đẩy khí bằng hai trục cánh khế. Root giữ áp cao ổn định hơn khi bể sâu, con sò gọn và êm hơn cho nhu cầu nhỏ.
Máy thổi khí dùng điện 1 pha hay 3 pha?
Điện áp phải đối chiếu đúng model và nhãn động cơ. Ví dụ trong catalog Perotac, GB-550 dùng 220V, còn GB-550S ghi đấu tam giác 220V / sao 380V cho động cơ ba pha. Vì vậy không suy loại nguồn điện chỉ từ công suất; các ký hiệu điện áp và cách đấu phải phù hợp nguồn cấp của công trình.
Máy Root có phải thay dầu không?
Có. Root cần kiểm tra và thay dầu hộp số định kỳ, căng lại dây curoa; con sò thì gần như không cần bảo trì dầu.
Xem theo dòng
Con sò: Con sò Perotac, Con sò Redpump. Root: Root Perotac. Sục bề mặt: Sục khí phun mưa Redpump. Xem thêm Bơm chìm nước thải cho hệ xử lý.
Cho biết độ sâu bể (hoặc độ ngập đĩa thổi) và lưu lượng khí cần qua 0976554969, kỹ thuật sẽ chọn model và báo giá có dấu trong ngày.


