Bơm trục đứng CDLF8 của Perotac có lưu lượng định mức 8 m³/h, có bảng đặc tính trong dải 5–12 m³/h. Bốn mã đang có trên website trải từ 3 kW đến 7,5 kW, cột áp từ khoảng 52 m đến 208 m tùy điểm. Muốn chọn đúng, bạn cần xem hai thứ: số tầng cánh đủ cho cột áp ở lưu lượng của mình, và tổng áp không chạm giới hạn 21 bar của nhóm.
Bốn mã CDLF8 trên website, đặt cạnh nhau
| Model | P2 (kW) | H tại 5 m³/h | Tại 8 m³/h | Tại 10 m³/h | Tại 12 m³/h |
|---|---|---|---|---|---|
| CDLF8-8 | 3 | 83 | 73 | 65 | 52 |
| CDLF8-12 | 4 | 124 | 111 | 97 | 78 |
| CDLF8-16T | 5,5 | 166 | 148 | 130 | 106 |
| CDLF8-20T | 7,5 | 208 | 186 | 163 | 135 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 5/12 (catalog gộp trang 75), 50 Hz, n ≈ 2900 vòng/phút. Đơn vị cột áp: m.
Trang sản phẩm ghi khoảng như “5 – 12 m³/h | 52 – 83 m” cho CDLF8-8: đó là hai đầu đường cong, 83 m ở 5 m³/h và 52 m ở 12 m³/h.
Một động cơ, hai số tầng
Bảng catalog CDLF8 có một đặc điểm đáng để ý: từ 4 kW trở lên, mỗi cỡ động cơ đi với hai số tầng cánh.
- 4 kW: CDLF8-10T và CDLF8-12T (tại 8 m³/h: 92 m và 111 m).
- 5,5 kW: CDLF8-14T và CDLF8-16T (130 m và 148 m).
- 7,5 kW: CDLF8-18T và CDLF8-20T (167 m và 186 m).
Khi yêu cầu nằm giữa hai đường của các mã cùng công suất, có thể đưa mã nhiều tầng hơn vào danh sách kiểm tiếp mà chưa cần đổi cấp motor. Tuy nhiên phải kiểm giao điểm hệ thống, vùng vận hành, công suất trục và cách điều khiển; số tầng lớn hơn không tự bảo đảm lựa chọn phù hợp. Website hiện có mã nhiều tầng của mỗi cặp (12, 16, 20); mã 10, 14, 18 tầng có trong catalog, cần hỏi trước.
Giới hạn 21 bar: phần hay bị bỏ qua
Catalog ghi áp suất tối đa của nhóm CDLF8 là 21 bar. Các mã nhiều tầng tạo cột áp gần mức này ngay ở lưu lượng thấp, nên áp sẵn có ở đầu hút trở thành yếu tố quyết định.
Giả định: CDLF8-20T hút từ đường ống cấp có sẵn áp 2 bar, điểm vận hành giả định là 5 m³/h.
- Cột áp bơm tại 5 m³/h: 208 m, quy đổi khoảng 208 ÷ 10,2 ≈ 20,4 bar (nước khoảng 20 °C).
- Áp tại cửa xả xấp xỉ 2 + 20,4 = 22,4 bar, vượt 21 bar.
- Nếu áp dư tại cửa hút thực sự gần 0 bar, phép tính xấp xỉ cho 20,4 bar. Bể hở không tự đồng nghĩa áp cửa hút bằng 0: còn chênh cao và tổn thất hút.
Catalogue ghi “Max. pressure 21 bar”; không dùng con số này làm áp thử hoặc tự suy định mức cho mọi nhiệt độ. Với mã nhiều tầng và nguồn hút có áp, cần xác nhận giới hạn của cấu hình giao, kể cả trạng thái van đóng và quá độ.

Điện áp, nối ống và vật liệu nhóm CDLF8
- 1 pha chỉ đến CDLF8-8: catalog có CDLFM8-2 đến CDLFM8-8 (tối đa 3 kW). Từ CDLF8-10T trở lên chỉ có 3 pha 380–415 V.
- Nối ống: mặt bích DN40, cửa hút/xả 1,5″. Catalog còn ghi tùy chọn khớp nối ferrule DN50 hoặc ren ZG2.
- Bộ phận dẫn dòng: inox AISI304 (cánh, buồng dẫn, xi lanh); trục AISI304 hoặc AISI316L. Nếu chất lỏng có tính ăn mòn, cung cấp thành phần, nồng độ và nhiệt độ để kiểm cả inox, phớt và gioăng; chỉ đổi sang 316L chưa đủ để xác nhận phù hợp.
- Động cơ: 2 cực, IP55, cấp cách điện F.
Giới hạn áp suất phải kiểm theo cấu hình, nhiệt độ, áp hút lớn nhất và trạng thái quá độ; điểm Q–H trong bảng không thay cho kiểm áp khi van đóng.
Nguồn thông số: Catalog Perotac CDLF, 50 Hz, trang 1, 2, 5/12. Các ví dụ giả định cần được tính lại theo công trình thực.
Tải catalogue để đối chiếu thông số — nhập thông tin liên hệ để nhận tài liệu.
Xem các dòng bơm trục đứng Perotac hoặc gửi yêu cầu tư vấn chọn máy.


