Bơm cắt rác Perotac 9,5kW: 80WC45-30, 100WC120-15 và 150WC150-10

Bơm chìm nước thải cắt rác Perotac

Perotac có ba mã bơm cắt rác 9.5kW (13 HP) trong dòng WC: 80WC45-30-9.5, 100WC120-15-9.5 và 150WC150-10-9.5. Ba mã này chia nhau ba vùng rõ rệt – đẩy cao ở lưu lượng vừa, cân bằng ở 90–120 m³/h, và lưu lượng lớn ở cột áp thấp. Khi thay máy 9,5 kW cần kiểm đồng thời phần khởi động và tủ điện chứ không chỉ đường cong.

Ba máy 9,5 kW trên cùng một thang lưu lượng

Trang DN100 và DN150 cùng bước 30 m³/h; trang DN80 bước 10 m³/h. Bảng dưới lấy các mốc 30 m³/h mà cả ba trang cùng có.

Q (m³/h) 80WC45-30-9.5 100WC120-15-9.5 150WC150-10-9.5
0 40 34 27
30 34 30 22
60 26 25 18
90 16 20 15
120 6 15 13
150 – 10 10
180 – 4 7
210 – – 5
240 – – 3

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 4/9, 5/9 và 6/9 (catalog gộp trang 34–36), 50 Hz, n ≈ 2900 vòng/phút. “–”: ngoài vùng bảng catalog.

Ba vùng làm việc, ba mã

Tới khoảng 60 m³/h, cần cột áp trên 25 m: 80WC45-30-9.5

Mã DN80 có cột áp đóng van cao nhất nhóm, 40 m, và ở 30 m³/h vẫn còn 34 m. Nó hợp tuyến xả dài hoặc phải đẩy lên cao. Nhược điểm là đường cong dốc: tới 120 m³/h chỉ còn 6 m.

Khoảng 90–120 m³/h: 100WC120-15-9.5

Ở 90 m³/h mã DN100 cho 20 m, hơn mã DN80 (16 m) và DN150 (15 m). Ở 120 m³/h nó còn 15 m – đúng con số định mức trong tên. Ở hai mốc này, mã DN100 có cột áp cao nhất trong ba model đang so; hiệu suất và điểm vận hành vẫn cần đối chiếu riêng.

Từ 150 m³/h trở lên, cột áp dưới 10 m: 150WC150-10-9.5

Tại 150 m³/h hai mã DN100 và DN150 bằng nhau (10 m). Sau mốc này, mã DN150 còn dữ liệu đến 240 m³/h; mã DN100 vẫn có 4 m tại 180 m³/h rồi hết bảng. Mã này hợp với thoát nước bể lớn, nâng thấp, ống xả ngắn và cỡ lớn.

Ví dụ chọn cho bể điều hòa. Giả định: cần chuyển 100 m³/h từ bể điều hòa sang bể xử lý, tổng cột áp tính được 16 m.

80WC45-30-9.5: bảng DN80 có sẵn mốc 100 m³/h, cột áp 13 m – không đạt. Hai mã còn lại phải nội suy giữa mốc 90 và 120 m³/h: 150WC150-10-9.5 khoảng 14,3 m – không đạt; 100WC120-15-9.5 khoảng 18,3 m – đạt, dư khoảng 2 m.

Nếu tổng cột áp thực tế chỉ 12 m thay vì 16 m, cả mã DN100 và DN150 đều qua; lúc đó cỡ ống xả và kích thước hố mới là yếu tố quyết định.

Khi thay máy 9,5 kW: phần điện cần xem kỹ

Cả ba mã đều là ba pha 380–415 V; catalog không có bản một pha từ 3 kW trở lên và catalog không xác nhận bộ bảo vệ nhiệt tích hợp cho bản ba pha. Tủ điện cũ có thể được thiết kế cho một động cơ khác, nên không mặc định còn phù hợp với máy mới. Trước khi lắp:

  • Đọc dòng định mức trên nhãn máy mới, không suy từ bảng dòng chung của động cơ cùng công suất.
  • Kiểm khởi động từ, rơ le nhiệt hoặc CB bảo vệ động cơ có dải chỉnh bao được dòng đó. Rơ le của tủ 7,5 kW có thể không chỉnh lên đủ; rơ le của tủ 11 kW có thể chỉnh không xuống đủ thấp.
  • Nếu tủ dùng khởi động sao – tam giác hoặc khởi động mềm, xác nhận cách đấu và số đầu dây cáp của máy mới phù hợp. Catalog không ghi thông tin này, cần hỏi kỹ thuật theo đúng mã.
  • Kiểm tiết diện cáp nguồn với chiều dài thực tế từ tủ tới hố.

Vấn đề này không riêng gì Perotac, nhưng hay bị bỏ qua vì người thay máy thường chỉ so đường cong.

Bơm chìm cắt rác Perotac họng xả nối mặt bích, đặt trên nền xưởng
Ảnh minh họa dòng bơm cắt rác Perotac kiểu họng bích; mã cụ thể không đọc được từ ảnh.

Đặt đúng mã trên website

Ba trang sản phẩm tương ứng: 80WC45-30-9.5, 100WC120-15-9.5, 150WC150-10-9.5. Nếu không cần đúng 9,5 kW, nên xem cả mã 7,5 kW và 11 kW cùng họng xả trong danh mục bơm chìm cắt rác Perotac – đôi khi một cấp công suất phổ biến hơn lại khớp tủ điện có sẵn.

Tải catalog Perotac WC có bảng DN80, DN100, DN150 (điền form nhận link)

Gửi thông tin điểm làm việc, nguồn điện và ảnh nhãn máy qua trang liên hệ để được đối chiếu cấu hình.

Tư vấn Gọi ngay
DMCA.com Protection Status