Perotac CM80-160 và CM80-200: khác nhau ở vùng lưu lượng nào?

Bơm trục ngang dòng CM với đầu hút phía trước

Từ 100 đến 210 m³/h, hai nhóm cần so là CM80-160 và CM80-200 của Perotac: cùng họng 100 × 80 mm, công suất 11 đến 30 kW. Riêng cặp 22 kW, CM80-160/22 giữ cột áp cao hơn tại các cột lưu lượng cuối, còn CM80-200/22 cao hơn ở đầu dải. Với bơm trục ngang CM80, chỗ dễ nhầm nhất là hai mã cùng 22 kW có đường đặc tính cắt nhau, nên không thể chọn chỉ theo công suất.

Bảng Q–H sáu mã CM80-160 và CM80-200

Model P2 (kW) Q = 0 60 90 120 144 180 200 210 m³/h
CM80-160/11 11 28 27 27 24,5 21,1 16 – –
CM80-160/15 15 34 32,6 32,5 30,2 27 22,1 18,5 16,7
CM80-160/18.5 18,5 39 38,5 38 36,7 33,6 28,8 25,3 23,5
CM80-160/22 22 44 43,5 43 41,7 38,6 33,8 30,3 28,5
CM80-200/22 22 48 47,7 47,5 43,5 39,2 32,5 27,2 24,5
CM80-200/30 30 60 59,7 59,5 57 53,1 47 42,7 40,5

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục ngang CM, trang 7/13 (CM80-160, catalog gộp trang 58) và trang 8/13 (CM80-200, catalog gộp trang 59), cột áp H tính bằng m, 50 Hz, n ≈ 2900 vòng/phút.

Trang 8 có thêm cột 220 và 240 m³/h, nhưng cả CM80-200/22 lẫn CM80-200/30 đều để trống hai ô này. Trong toàn nhóm CM80, chỉ CM80-315/75 và CM80-315/90 có số ở 240 m³/h. Vì vậy với hai nhóm 160 và 200, cột lưu lượng lớn nhất có dữ liệu trong các mã nêu trên là 210 m³/h; phạm vi chạy liên tục vẫn cần xác nhận.

Hai mã 22 kW: đường cong cắt nhau ở đâu

Đặt CM80-160/22 và CM80-200/22 cạnh nhau sẽ thấy quy luật rõ:

  • Từ Q = 0 đến 144 m³/h, CM80-200/22 cao hơn: 48 so với 44 m khi đóng van, 39,2 so với 38,6 m tại 144 m³/h.
  • Từ 180 m³/h trở đi, CM80-160/22 cao hơn: 33,8 so với 32,5 m tại 180 m³/h, 28,5 so với 24,5 m tại 210 m³/h.

Điểm cắt nằm giữa 144 và 180 m³/h. Quy tắc rút ra: nếu hệ chạy chủ yếu dưới 144 m³/h, CM80-200/22 cho cột áp dư nhiều hơn; nếu hệ chạy từ 180 m³/h trở lên, hoặc lưu lượng có thể tăng khi mực nước bể hút dâng, CM80-160/22 giữ cột áp tốt hơn. Cánh lớn hơn (200 mm) cho đường cong dốc hơn, cánh nhỏ hơn (160 mm) cho đường cong thoải hơn.

Ảnh thực tế bơm trục ngang dòng CM đặt trên bệ
Ảnh thực tế minh họa dòng CM; đối chiếu nhãn và bản vẽ khi chọn model cụ thể.

Ví dụ chọn ở ba điểm làm việc

Điểm A. Giả định: 150 m³/h ở 35 m. Nội suy giữa 144 và 180 m³/h: CM80-160/18.5 khoảng 32,8 m (thiếu); CM80-160/22 khoảng 37,8 m; CM80-200/22 khoảng 38,1 m. Hai mã 22 kW đều đạt, chênh nhau không đáng kể. Chọn theo xu hướng vận hành: lưu lượng có thể tăng thì nghiêng về CM80-160/22.

Điểm B. Giả định: 200 m³/h ở 28 m. CM80-160/22 cho 30,3 m (đạt); CM80-200/22 chỉ 27,2 m (thiếu); CM80-160/18.5 cho 25,3 m (thiếu). Chỉ CM80-160/22 đạt trong nhóm 22 kW trở xuống.

Điểm C. Giả định: 120 m³/h ở 50 m. Nhóm CM80-160 dừng ở 41,7 m; CM80-200/22 cho 43,5 m (thiếu); CM80-200/30 cho 57 m (đạt). Chọn CM80-200/30.

Họng xả 80 mm không có nghĩa ống xả DN80

Ở lưu lượng lớn, vận tốc qua họng bơm rất cao. Nếu nối thẳng ống cùng cỡ họng đi xa, tổn thất ma sát sẽ ăn mất phần lớn cột áp vừa chọn.

Giả định: 180 m³/h, tức 0,05 m³/s. Vận tốc qua tiết diện DN80 ≈ 0,05 / 0,00503 ≈ 9,9 m/s; qua DN150 ≈ 2,8 m/s; qua DN200 ≈ 1,6 m/s. Đây là phép so sánh giả định với đường kính trong lần lượt 80, 150 và 200 mm, không phải kích thước trong mặc định của ống DN. Chọn ống phải tính chiều dài, vật liệu, phụ kiện, áp suất và giới hạn vận tốc của công trình.

Khi so phương án, hãy tính luôn côn, van và mặt bích theo cỡ ống thật. Với bơm 22–30 kW, tủ điện và cách khởi động (phù hợp nhãn động cơ và thiết kế tủ) cũng phải xác định cùng lúc.

Điều kiện dùng

Hai nhóm thuộc dòng CM tiêu chuẩn EN733: nước sạch và chất lỏng không ăn mòn vật liệu bơm, nhiệt độ chất lỏng -10 đến +120 °C, áp làm việc tối đa 16 bar, động cơ YE3 IP55, cấp F, chạy liên tục S1, nguồn 3 pha 380–415 V. Cánh có thể là gang, AISI 304 hoặc đồng, cần ghi rõ khi đặt hàng.

Số liệu 50 Hz dùng sàng lọc; cần kiểm dung sai, hiệu suất, điều kiện hút và vùng vận hành. Ô “–” không cung cấp dữ liệu để ngoại suy.

Đối chiếu model và yêu cầu tư vấn

Gửi điểm làm việc cần đạt, nguồn nước, sơ đồ đường ống và điều kiện điện tại công trình để đối chiếu cấu hình trước khi đặt máy.

Sản phẩm liên quan: CM80-160/11 – 11kW, CM80-160/22 – 22kW, CM80-200/22 – 22kW, CM80-200/30 – 30kW. Xem thêm bơm trục ngang Perotac.

Tải catalogue PEROTAC – Bơm trục ngang CM — điền thông tin liên hệ để nhận tài liệu.

Tư vấn Gọi ngay
DMCA.com Protection Status