Với bơm trục đứng CDLF4, mọi mã trong bảng đều có dữ liệu ở dải lưu lượng 1,5–7 m³/h; thứ phân biệt chúng là số tầng cánh, tức con số sau dấu gạch (CDLF4-12 có 12 tầng). Số tầng ảnh hưởng cột áp, nhưng còn phải xác nhận đúng lưu lượng, tốc độ và cấu hình. Bài này đưa ra bảng đầy đủ của nhóm và một quy tắc nhẩm nhanh để đi từ cột áp cần đến số tầng cánh.
Bảng hiệu suất đầy đủ nhóm CDLF4
| Model (3 pha) | P2 (kW) | Có bản 1 pha | 1,5 m³/h | 3 m³/h | 4 m³/h | 5 m³/h | 6 m³/h | 7 m³/h |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CDLF4-2T | 0,37 | Có | 19 | 17 | 15 | 13 | 10 | 8 |
| CDLF4-3T | 0,55 | Có | 28 | 26 | 24 | 20 | 18 | 13 |
| CDLF4-4T | 0,75 | Có | 38 | 34 | 32 | 27 | 24 | 19 |
| CDLF4-5T | 1,1 | Có | 47 | 43 | 40 | 34 | 31 | 23 |
| CDLF4-6T | 1,1 | Có | 56 | 52 | 48 | 41 | 37 | 28 |
| CDLF4-7T | 1,5 | Có | 66 | 61 | 56 | 48 | 43 | 33 |
| CDLF4-8T | 1,5 | Có | 74 | 70 | 64 | 55 | 50 | 38 |
| CDLF4-10T | 2,2 | Có | 96 | 87 | 81 | 71 | 62 | 48 |
| CDLF4-12T | 2,2 | Có | 114 | 104 | 95 | 85 | 75 | 58 |
| CDLF4-14T | 3 | Có | 136 | 122 | 112 | 101 | 89 | 68 |
| CDLF4-16T | 3 | Có | 152 | 140 | 129 | 115 | 101 | 78 |
| CDLF4-19T | 4 | Không | 183 | 168 | 153 | 137 | 122 | 93 |
| CDLF4-22T | 4 | Không | 211 | 192 | 178 | 160 | 138 | 108 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 4/12 (catalog gộp trang 74), 50 Hz, khoảng 2900 vòng/phút. Cột áp tính bằng m. Bỏ cột 2 m³/h để bảng gọn; số đầy đủ có trong catalog.
Các mã có link là mã đang có trang sản phẩm. Bản 1 pha của CDLF4-12 cũng có trang riêng. Các mã không có link vẫn nằm trong catalog, cần hỏi trước khi đặt.
Quy tắc nhẩm: mỗi tầng cánh CDLF4 cho bao nhiêu mét
Đọc cột 4 m³/h từ trên xuống, cột áp tăng gần đều theo số tầng: 2 tầng cho 15 m, 12 tầng cho 95 m, 22 tầng cho 178 m. Nhờ vậy có thể ước lượng số tầng cánh trước, rồi mới tra bảng để chốt.
Giả định: cần 5 m³/h ở tổng cột áp 100 m.
- Cột áp mỗi tầng tại 5 m³/h, lấy từ CDLF4-12T: 85 ÷ 12 ≈ 7,1 m/tầng.
- Số tầng cần: 100 ÷ 7,1 ≈ 14,1 ; đây chỉ là phép ước lượng để tìm các dòng cần tra, không có quy tắc bắt buộc chọn số tầng chẵn.
- Tra bảng: CDLF4-14T cho 101 m tại 5 m³/h, vừa sát. CDLF4-16T cho 115 m, dư 15 m.
- CDLF4-14T chỉ cao hơn điểm giả định 1 m nên cần kiểm độ chính xác đầu vào và dung sai. CDLF4-16T có trang trên website, nhưng mức dư 15 m phải được đánh giá cùng đường hệ thống và điều khiển; không tự tăng tầng cánh để bù cho số liệu chưa rõ.
Quy tắc này chỉ dùng để khoanh vùng. Mức cột áp mỗi tầng giảm dần khi lưu lượng tăng (ở 7 m³/h chỉ còn khoảng một nửa so với 1,5 m³/h), nên phải tra đúng cột lưu lượng thiết kế.
Ba điểm hay bị bỏ qua khi chọn CDLF4
- Kiểm kỹ điểm ở mép phải bảng. Ở 7 m³/h, đường cong dốc rõ: CDLF4-12T tụt từ 75 m ở 6 m³/h xuống 58 m ở 7 m³/h. Nếu lưu lượng thực có thể nhích lên, cột áp hụt nhanh. Khi nhu cầu thường xuyên trên 6 m³/h, nên xem nhóm CDLF8 (dải 5–12 m³/h).
- Bước nhảy 3 kW lên 4 kW đổi luôn nguồn điện. Tới CDLF4-16T còn bản 1 pha; từ CDLF4-19T trở lên chỉ có 3 pha 380–415 V.
- Giới hạn áp suất ghi trong catalogue: catalog ghi 21 bar. Mã nhiều tầng cánh, nhất là khi cửa hút đã có áp sẵn, cần kiểm tổng áp không vượt mức này.

Giới hạn áp suất phải kiểm theo cấu hình, nhiệt độ, áp hút lớn nhất và trạng thái quá độ; điểm Q–H trong bảng không thay cho kiểm áp khi van đóng.
Nguồn thông số: Catalog Perotac CDLF, 50 Hz, trang 1, 4/12. Các ví dụ giả định cần được tính lại theo công trình thực.
Tải catalogue để đối chiếu thông số — nhập thông tin liên hệ để nhận tài liệu.
Xem các dòng bơm trục đứng Perotac hoặc gửi yêu cầu tư vấn chọn máy.


