Bơm cắt rác Perotac 5,5kW: 5 model, 5 điểm làm việc khác nhau

Bơm chìm nước thải cắt rác Perotac

Thay một máy bơm cắt rác 5.5kW cũ bằng Perotac không thể chỉ đọc “5,5 kW” trên nhãn. Catalog WC có tới năm model cùng mức công suất này, họng xả từ DN50 tới DN150, và điểm làm việc của chúng cách nhau rất xa: từ 25 m³/h ở 28 m đến 100 m³/h ở 10 m. Lấy nhầm mã, máy mới có thể chạy được nhưng không đẩy nổi tới điểm xả, hoặc chạy lệch xa vùng hợp lý của đường cong.

Năm model 5,5 kW và điểm định mức

Số giữa trong tên model là lưu lượng và cột áp định mức theo quy tắc đặt tên của catalog. Tất cả đều 3 pha, 2 cực, 7,5 HP.

  • 50WC25-28-5.5 (DN50): 25 m³/h ở 28 m.
  • 65WC25-35-5.5 (DN65): 25 m³/h ở 35 m.
  • 80WC45-20-5.5 (DN80): 45 m³/h ở 20 m.
  • 100WC70-15-5.5 (DN100): 70 m³/h ở 15 m.
  • 150WC100-10-5.5 (DN150): 100 m³/h ở 10 m.

Chỉ riêng danh sách này đã cho thấy: một máy 5,5 kW DN150 cũ thay bằng mã DN50 cùng công suất sẽ đẩy cao hơn nhiều nhưng lưu lượng giảm mạnh, và ngược lại.

Cột áp tại cùng các mốc lưu lượng

Chọn các mốc 0, 30, 60, 90, 120 và 150 m³/h vì đây là những điểm mà cả năm trang catalog cùng có hoặc gần như cùng có, nên so trực tiếp được.

Q (m³/h) 50WC25-28-5.5 65WC25-35-5.5 80WC45-20-5.5 100WC70-15-5.5 150WC100-10-5.5
0 38 40 32 30 22
30 23 33 25 24 19
60 – 5 15 17 16
90 – – 4 10 12
120 – – – 2 7
150 – – – – 1

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 2/9 đến 6/9 (catalog gộp trang 32–36), 50 Hz, cột áp H tính bằng m. “–”: ngoài vùng catalog cho số. 50WC25-28-5.5 dừng ở 45 m³/h (5 m).

Hai điểm đáng chú ý: ở 30 m³/h, 65WC25-35-5.5 cao hơn hẳn các mã khác (33 m); ở 90 m³/h, mã DN150 lại vượt mã DN100 (12 m so với 10 m) dù ở Q = 0 thấp hơn 8 m. Đường của mã họng lớn thoải hơn, giữ cột áp tốt hơn khi lưu lượng tăng.

Bốn thứ cần lấy từ máy cũ trước khi đặt máy mới

  1. Cỡ họng xả và kiểu nối. Đo đường kính mặt bích hoặc ren tại cửa xả. Cùng DN là bước đối chiếu đầu tiên; vẫn phải kiểm chuẩn mặt bích, vị trí và kích thước trước khi kết luận giữ được ống, van hoặc khớp nối.
  2. Nhãn máy cũ. Chụp rõ nhãn: hãng, model, Q và H định mức, điện áp, tần số. Nhãn chỉ cho biết điểm thiết kế ban đầu, không cho biết hệ thống thực tế đang cần gì.
  3. Cột áp thực tế. Người có chuyên môn có thể đo áp và lưu lượng cùng thời điểm. Từ áp tại điểm đo phải quy đổi ra mét cột nước, bổ sung cao độ, vận tốc và tổn thất giữa bơm với vị trí đo; không lấy riêng số áp kế làm toàn bộ cột áp.
  4. Lưu lượng thực tế. Đo tốc độ hạ mực nước trong hố khi ngắt nước về (hoặc khi nước về rất ít), nhân với diện tích mặt hố.

Máy cũ có thể mòn cánh hoặc hệ thống đã đổi nhu cầu, nên số đo cần đặt cạnh lưu lượng nước thực tế vào hố và lịch sử tràn. Không tự cộng một tỷ lệ dự phòng cố định; phải xác định điều kiện cần khắc phục trước khi chọn máy mới.

Ví dụ quy đổi số đo ra model. Giả định: máy cũ 5,5 kW, họng DN80. Khi chạy, đồng hồ trên ống xả chỉ 1,8 bar; mặt nước trong hố thấp hơn đồng hồ 3 m. Hố có mặt bằng 2 m × 2 m, mực nước hạ 0,5 m trong 3 phút khi đã khóa nước về.

Phép tính minh họa làm tròn 1,8 bar thành 18 m rồi cộng chênh cao 3 m được khoảng 21 m. Đây chưa phải cột áp toàn phần đã xác nhận: còn quy đổi chính xác, cột áp vận tốc và tổn thất đến điểm đo. Lưu lượng trong giả định không có nước chảy vào là 2 × 2 × 0,5 = 2 m³ trong 3 phút, tương đương 40 m³/h.

Tra bảng catalog tại 40 m³/h: 80WC45-20-5.5 cho 22 m, 65WC25-35-5.5 cho 26 m, 100WC70-15-5.5 nằm giữa 24 m (30 m³/h) và 17 m (60 m³/h), khoảng 21–22 m. Cả ba đều sát hoặc vượt 21 m, nhưng 80WC45-20-5.5 giữ nguyên họng DN80 ; phần cột áp và kết nối vẫn phải được kiểm lại. Đó là ứng viên đầu tiên để kỹ thuật kiểm tiếp.

Thân bơm chìm cắt rác Perotac WC với tay xách và cáp điện phía trên
Ảnh minh họa dòng Perotac WC. Khi thay máy, chụp kèm nhãn và cửa xả của máy cũ để đối chiếu cỡ họng.

Khi máy cũ không cùng hãng

Thông số trên nhãn hãng khác có thể dùng chuẩn định mức khác, nên đừng tìm mã Perotac có tên “gần giống”. Quy trình đúng là lấy cột áp và lưu lượng đo được, đặt vào bảng trên, rồi kiểm giao điểm với đường hệ thống, vùng vận hành cho phép và hiệu suất của ứng viên. Công suất 5,5 kW chỉ là kết quả, không phải tiêu chí chọn đầu tiên. Có trường hợp sau khi đo, hệ thống chỉ cần mã 4 kW, hoặc ngược lại phải lên 7,5 kW.

Trang sản phẩm: 50WC25-28-5.5, 65WC25-35-5.5, 80WC45-20-5.5, 100WC70-15-5.5, 150WC100-10-5.5. Các công suất khác xem tại danh mục bơm chìm cắt rác Perotac Đài Loan.

Tải catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC (điền form nhận link)

Gửi thông tin điểm làm việc, nguồn điện và ảnh nhãn máy qua trang liên hệ để được đối chiếu cấu hình.

Tư vấn Gọi ngay
DMCA.com Protection Status