Giếng sâu 30 m, 50 m hay 80 m chưa đủ để chọn bơm mấy HP: cần xác định lưu lượng và cột áp tại mực nước động. Tổng cột áp không mặc nhiên lớn hơn chiều sâu giếng. Bài viết hướng dẫn thu thập số liệu, tính điểm Q–H và đối chiếu model trước khi mua, thay cho bảng chọn HP chỉ dựa vào độ sâu.

Nội dung chính
- 1) Các số liệu cần biết trước khi chọn bơm
- 2) Công thức tính cột áp cho bơm giếng khoan
- 3) Giếng 30 m, 50 m, 80 m: cần gì để xác định HP?
- 4) Chọn đường kính bơm theo đường kính giếng
- 5) Chọn lưu lượng: đừng lấy lớn nhất có thể
- 6) Kiểm nguồn điện, cáp và bảo vệ
- 7) Câu hỏi thường gặp
1) Các số liệu cần biết trước khi chọn bơm
Giếng sâu 30 m, 50 m hay 80 m đều chưa đủ để xác định HP. Cần phân biệt độ sâu đáy giếng, vị trí đặt bơm và mực nước khi khai thác; lấy cùng một mốc cao độ để tránh cộng nhầm.
| Thông số | Cách hiểu | Vai trò khi chọn bơm |
|---|---|---|
| Độ sâu giếng và lớp cặn | Khoảng cách từ mốc đo đến đáy, đối chiếu hồ sơ giếng | Giới hạn bố trí cùng vị trí ống lọc, không tự suy ra cột áp |
| Mực nước tĩnh | Mực nước sau khi nghỉ và hồi phục, có ghi thời điểm | Làm cơ sở so sánh độ hạ mực nước và quá trình hồi phục |
| Mực nước động | Mực nước tại thời điểm và lưu lượng bơm xác định | Tính chênh cao tới điểm cấp nước; kiểm độ ngập khi khai thác |
| Lưu lượng khai thác | Kết quả thử giếng và giới hạn khai thác phù hợp | Không chọn lưu lượng vượt khả năng cấp của giếng |
| Độ sâu đặt bơm | Vị trí tổ bơm trong giếng | Kiểm độ ngập, dòng làm mát, ống lọc, cát và chiều dài ống/cáp thực |
Cách lấy số liệu mực nước động
Ưu tiên biên bản thử bơm của đơn vị giếng. Nếu cần đo lại, dùng dụng cụ đo mực nước phù hợp tại vị trí an toàn, tránh vướng cáp và ống. Ghi mực nước trước bơm, diễn biến khi bơm theo thời gian, lưu lượng tương ứng và mức hồi phục sau dừng. Không coi thời gian 20–30 phút là đủ ổn định cho mọi giếng, không cố bơm tới cạn để thử.
Ví dụ giả định: giếng sâu 60 m nhưng mực nước động ở 18 m dưới mặt đất. Khi cấp lên bồn hở cao 10 m, phần chênh cao tĩnh là 28 m; vẫn phải cộng tổn thất của toàn bộ tuyến ống thực. Không thể suy từ tỷ lệ 60/18 ra số HP cần mua.
2) Tính cột áp tại lưu lượng cần dùng
Với giếng và bồn hở thông khí, có thể viết: H yêu cầu = chênh cao từ mực nước động tới điểm cấp + tổn thất tuyến ống tại Q + cột áp áp suất yêu cầu tại điểm cấp. Khi xả vào bồn hở, áp suất dư tại mặt nước bồn bằng 0; khi cấp trực tiếp thiết bị, phải tính áp suất yêu cầu của thiết bị. Hồ sơ tính chi tiết cần xét điều kiện vận tốc ở các tiết diện.
Tổn thất ống phụ thuộc lưu lượng, đường kính trong, chiều dài thực từ bơm đến đầu xả, vật liệu và phụ kiện. Đoạn ống từ vị trí đặt bơm tới mực nước động vẫn có tổn thất ma sát. Không lấy chênh cao làm chiều dài ống và không quy đổi cố định 10 m ống thành 1 m cột áp.
Ví dụ giả định, không phải cấu hình đã chọn
- Lưu lượng cần: 2 m³/h, giả định nằm trong khả năng khai thác của giếng.
- Mực nước động: 22 m dưới mặt đất tại lưu lượng này.
- Mặt nước bồn hở: 11 m trên mặt đất.
- Tổn thất toàn tuyến: giả định đã tính được 7 m tại 2 m³/h từ kích thước ống và phụ kiện thực.
H yêu cầu = 22 + 11 + 7 = 40 m tại Q = 2 m³/h. Số 7 m chỉ là giả định minh họa, không phải hệ số dùng cho công trình khác. Khi mùa khô làm mực nước động hạ thêm, phải kiểm lại đường đặc tính hệ thống và phạm vi làm việc, không tự cộng một tỷ lệ dự phòng cho mọi trường hợp.
Chọn model có đường Q–H đi qua điểm yêu cầu trong vùng vận hành được hãng cho phép, rồi kiểm công suất động cơ và nguồn điện. Qmax và Hmax không phải một điểm làm việc đồng thời. Cùng HP, hai bơm khác số tầng cánh hoặc thiết kế thủy lực có thể cho lưu lượng và cột áp khác nhau.
3) Giếng 30 m, 50 m, 80 m: cần gì để xác định HP?
| Độ sâu giếng | Có thể chốt HP ngay không? | Dữ liệu cần bổ sung |
|---|---|---|
| 30 m | Chưa thể | Mực nước động tại Q cần dùng, điểm cấp, ống và áp suất yêu cầu |
| 50 m | Chưa thể | Các dữ liệu trên, kết quả thử giếng và giới hạn lắp đặt |
| 80 m hoặc sâu hơn | Chưa thể | Các dữ liệu trên, kiểm thêm chiều dài cáp/ống thực, nguồn điện và phương án kéo thả |
Không giả định mực nước động bằng 40–60% chiều sâu giếng. Hai giếng cùng độ sâu có thể cần hai model khác nhau; việc chọn Aquaris hay hãng khác cần đường đặc tính đúng model, tần số và cấu hình động cơ.
4) Chọn đường kính và điều kiện lắp đặt
Đo đường kính trong nhỏ nhất và kiểm độ thẳng của ống chống, các mối nối, vùng thu hẹp. Đối chiếu kích thước ngoài lớn nhất của cả tổ bơm gồm bảo vệ cáp và phụ kiện, cùng đường kính giếng tối thiểu mà hãng quy định. Không dùng đường kính danh nghĩa của ống để kết luận bơm 3, 4 hoặc 6 inch chắc chắn lắp vừa.
Khe hở đủ để kéo thả chưa bảo đảm dòng làm mát động cơ. Cần xét nước đi vào giếng ở đâu, hướng chảy qua động cơ, nhiệt độ và vận tốc làm mát yêu cầu. Một số cấu hình cần áo hướng dòng theo hướng dẫn hãng; không áp dụng chung khoảng hở 10–15 mm hoặc khoảng cách đáy 1–2 m.
5) Chọn lưu lượng phù hợp nhu cầu và khả năng giếng
Tính lượng nước cần trong ngày, thời gian cấp cho phép và nhu cầu đồng thời. Khi cấp vào bồn, lưu lượng chọn phải đáp ứng thời gian nạp nhưng vẫn nằm trong khả năng khai thác và vùng làm việc của bơm. Bồn chứa có thể giúp điều hòa nhu cầu; dung tích và chu kỳ chạy cần tính cụ thể.
Theo dõi mực nước động, độ đục/cát và khả năng hồi phục trong thử giếng. Nếu khai thác làm mực nước hạ không kiểm soát, phải đánh giá lại lưu lượng và điều kiện giếng. Không coi một dải 1,5–3 m³/h là phù hợp cho mọi gia đình hoặc tự kết luận giếng đã hỏng chỉ từ hiện tượng nước yếu.
6) Kiểm nguồn điện, cáp và bảo vệ
Kỹ thuật điện chọn cáp theo chiều dài thực, dòng định mức và khởi động, phương pháp lắp, điều kiện ngâm nước, nhiệt độ và giới hạn điện áp của thiết bị. Kiểm cả mối nối, bảo vệ điện, tiếp địa và bảo vệ cạn nước theo cấu hình.
Không suy điện áp giảm thành cùng tỷ lệ giảm tốc độ để áp dụng định luật đồng dạng. Cũng không chọn 1 pha hay 3 pha chỉ theo một mốc HP: cần nguồn điện hiện có và cấu hình hãng cung cấp, cùng bộ điều khiển/bảo vệ tương thích.
Tài liệu đối chiếu: KSB: tổn thất cột áp và Franklin Electric AIM: lắp đặt động cơ chìm. Giới hạn cụ thể vẫn phải lấy từ tài liệu đúng model Aquaris hoặc thiết bị được chọn.
Câu hỏi thường gặp
Giếng khoan sâu 50m dùng bơm mấy HP?
Chưa thể xác định chỉ từ độ sâu. Cần lưu lượng yêu cầu, mực nước động tại lưu lượng đó, chênh cao tới điểm cấp, tổn thất ống và áp suất cần dùng. Sau khi có điểm Q–H, đối chiếu đường đặc tính model để chọn tổ bơm và công suất động cơ.
Bơm hoả tiễn và bơm chìm giếng khoan có khác nhau không?
Bơm hỏa tiễn thường là cách gọi bơm chìm giếng khoan thân dài, nhiều tầng cánh. Khi chọn phải kiểm model, kích thước, đường Q–H, nguồn điện và điều kiện nước, không chỉ dựa tên gọi.
Nên chọn bơm 1 pha hay 3 pha cho giếng khoan?
Chọn theo nguồn điện sẵn có, công suất và cấu hình được nhà sản xuất cung cấp, điều kiện khởi động cùng bộ điều khiển/bảo vệ. Không có một mốc 3 HP áp dụng cho mọi hệ thống, và bơm 3 pha vẫn cần điều khiển cùng bảo vệ phù hợp.
Thả bơm sâu hơn có làm nước mạnh hơn không?
Không tự làm tăng khả năng cấp nước của giếng. Nếu mực nước động và điểm cấp giữ nguyên, hạ bơm không làm tăng phần chênh cao tĩnh, nhưng ống dài thêm làm thay đổi tổn thất. Chỉ điều chỉnh vị trí khi hồ sơ giếng, độ ngập, cát và dòng làm mát cho phép.
Liên hệ tư vấn và báo giá
Gửi hồ sơ giếng và đường kính trong, mực nước tĩnh/động kèm lưu lượng và thời điểm đo, nhu cầu nước, cao độ điểm cấp, đường ống/phụ kiện và nguồn điện. Bộ phận kỹ thuật đối chiếu điểm Q–H, kích thước và điều kiện lắp để đề xuất model; những số liệu chưa có sẽ được ghi rõ trước khi chốt cấu hình. Chứng từ cung cấp xác nhận theo sản phẩm cụ thể.
Gọi 0976.554.969 Nhắn Zalo 0976.554.969
- VP Hà Nội: Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội
- VP TP.HCM: 628/26 Hà Huy Giáp, An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM
- 2 kho hàng, giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt.
Bài viết bởi Hiếu — phụ trách kỹ thuật maybomchim.com/. Tư vấn chọn máy: 0976.554.969.
Bài viết liên quan
- Bơm chìm giếng khoan cho tưới tiêu nông nghiệp
- Các loại máy bơm nước đẩy xa, đẩy cao 100m đến 1000m
- Bơm chìm giếng khoan cho nguồn nước ngầm bền vững
Sản phẩm & bài viết liên quan
- Các dòng máy bơm chìm giếng khoan
- Bơm chìm giếng khoan Aquaris
- Bơm giếng khoan bị tụt nước — 6 nguyên nhân và cách xử lý

