Perotac có bốn bơm trục ngang 7,5kW trên website: CM32-250/7.5, CM40-200/7.5, CM50-160/7.5 và CM65-125/7.5. Cùng động cơ, nhưng bốn mã chia nhau bốn vùng làm việc khác hẳn: mã CM32 đẩy được khoảng 69 m ở lưu lượng nhỏ, còn mã CM65 chạy tới 120 m³/h nhưng chỉ còn 18 m. Muốn chọn đúng bơm trục ngang 7,5kW, cần biết hệ đang ở vùng nào trước khi nhìn công suất.
Bốn mã 7,5kW, bốn cặp họng
| Model | Họng hút × xả (mm) | Cột áp tại Q = 0 (m) | Lưu lượng lớn nhất có số (m³/h) | Cột áp tại điểm đó (m) |
|---|---|---|---|---|
| CM32-250/7.5 | 50 × 32 | 69,5 | 24 | 53 |
| CM40-200/7.5 | 65 × 40 | 57 | 48 | 36,5 |
| CM50-160/7.5 | 65 × 50 | 40 | 90 | 21 |
| CM65-125/7.5 | 80 × 65 | 27 | 120 | 18 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục ngang CM, trang 2/13, 3/13, 4/13 và 5/13, 50 Hz, khoảng 2900 vòng/phút, 3 pha 380–415V.
Bốn trang sản phẩm ghi số theo dạng khoảng, ví dụ CM40-200/7.5 là “0 – 48 m³/h, 57 – 36,5 m”. Hai cặp số này là hai đầu đường đặc tính: 57 m ứng với lưu lượng 0, còn 36,5 m ứng với 48 m³/h.
Ma trận tra nhanh: cùng lưu lượng, mã nào cho bao nhiêu mét
Mỗi trang catalog dùng một dãy lưu lượng riêng. Bảng dưới chỉ lấy các mức lưu lượng mà ít nhất hai mã cùng có số. Như vậy có thể so trực tiếp mà không phải nội suy.
| Lưu lượng (m³/h) | CM32-250/7.5 | CM40-200/7.5 | CM50-160/7.5 | CM65-125/7.5 |
|---|---|---|---|---|
| 18 | 63 | 53,6 | – | – |
| 24 | 53 | 51,5 | – | – |
| 36 | – | 45 | 38 | – |
| 42 | – | 41 | 37 | – |
| 48 | – | 36,5 | 36 | 26 |
| 54 | – | – | 34,4 | 25,6 |
| 72 | – | – | 29 | 24,5 |
| 84 | – | – | 24 | 23 |
| 90 | – | – | 21 | 22,5 |
Nguồn: cùng catalog trên. Cột áp tính bằng m; “–” là lưu lượng không có trong dãy của trang đó hoặc nằm ngoài vùng dữ liệu công bố của mã.
Có ba chỗ giao đáng chú ý. Ở 24 m³/h, CM32-250/7.5 và CM40-200/7.5 gần bằng nhau (53 và 51,5 m). Ở 48 m³/h, CM40-200/7.5 và CM50-160/7.5 gần như trùng (36,5 và 36 m). Từ 90 m³/h trở lên, CM65-125/7.5 nhỉnh hơn CM50-160/7.5 (22,5 so với 21 m) và còn chạy tiếp tới 120 m³/h. Tại các chỗ giao, cần so vùng vận hành cho phép, hiệu suất và điều kiện hút của từng mã; không chọn chỉ vì điểm nằm giữa bảng.

Khi máy cũ 7,5kW đã mất nhãn
Trường hợp hay gặp là máy cũ chỉ còn ghi được công suất động cơ. Có thể suy ra vùng làm việc từ ba thứ còn đo được: cỡ họng xả, số trên đồng hồ áp và lưu lượng thực tế. Riêng cỡ họng xả đã cho biết khá nhiều. Trong bốn mã đang so, họng xả 32 mm ứng với nhóm lưu lượng nhỏ, cột áp cao; không dùng suy luận này để nhận dạng mọi bơm mất nhãn. Họng xả 65 mm thì là vùng lưu lượng lớn, cột áp thấp.
Ví dụ. Giả định: máy cũ 7,5kW, họng xả DN50. Đồng hồ áp cửa xả chỉ 3,4 bar, cửa hút chỉ 0 bar (bể đặt ngang trục bơm). Thời gian bơm đầy một bể 10 m³ là khoảng 12 phút.
Tạm bỏ qua chênh cao điểm đo và chênh cột vận tốc, cột áp từ chênh áp xấp xỉ 3,4 × 10,2 ≈ 35 m; kết quả chỉ dùng sàng lọc. Giả định bể không có dòng ra trong lúc đo. Lưu lượng ≈ 10 m³ ÷ 0,2 giờ = 50 m³/h.
Đặt lên ma trận: CM50-160/7.5 cho 36 m ở 48 m³/h và 34,4 m ở 54 m³/h, nên điểm 50 m³/h – 35 m nằm sát đường đặc tính. Họng xả cũng khớp DN50. CM40-200/7.5 ở 48 m³/h cho 36,5 m nhưng đã là cột cuối, và họng xả chỉ 40 mm. Mã nên kiểm tiếp là CM50-160/7.5.
Phạm vi dùng chung của bốn mã
Cả bốn thuộc dòng CM chuẩn EN733: nước sạch hoặc chất lỏng không ăn mòn vật liệu bơm, nhiệt độ -10 đến +120 °C, áp làm việc tối đa 16 bar, chạy liên tục S1. Động cơ YE3, IP55, cách điện cấp F. Thân bơm gang xám, cánh có tùy chọn gang, AISI 304 hoặc đồng. Catalog không ghi bản 1 pha cho dòng CM. Nếu tại chỗ chỉ có điện 1 pha, cần tính phương án nguồn trước khi chọn mã.
Số liệu 50 Hz dùng sàng lọc; cần kiểm dung sai, hiệu suất, điều kiện hút và vùng vận hành. Ô “–” không cung cấp dữ liệu để ngoại suy.
Đối chiếu model và yêu cầu tư vấn
Gửi điểm làm việc cần đạt, nguồn nước, sơ đồ đường ống và điều kiện điện tại công trình để đối chiếu cấu hình trước khi đặt máy.
Sản phẩm liên quan: CM32-250/7.5 7,5 kW, CM40-200/7.5 – 7.5kW, CM50-160/7.5 – 7.5kW, CM65-125/7.5 – 7.5kW. Xem thêm bơm trục ngang Perotac.
Tải catalogue PEROTAC – Bơm trục ngang CM — điền thông tin liên hệ để nhận tài liệu.


