Ở mức bơm cắt rác 11kW, catalog Perotac WC có ba lựa chọn với ba cỡ họng: 100WC100-20-11 (DN100), 150WC150-15-11 (DN150) và 200WC200-9-11 (DN200). Hai mã đầu dùng động cơ 2 cực khoảng 2900 vòng/phút, còn 200WC200-9-11 là 4 cực khoảng 1450 vòng/phút. Vì vậy câu hỏi thực chất không phải “mã nào mạnh hơn” mà là điểm làm việc của bạn nghiêng về cột áp hay về lưu lượng.
Điểm định mức và tốc độ quay
| Model | Họng xả | Định mức theo tên | Tốc độ | H tại Q = 0 | Điểm cuối bảng |
|---|---|---|---|---|---|
| 100WC100-20-11 | DN100 | 100 m³/h – 20 m | 2 cực, ≈ 2900 v/ph | 40 m | 240 m³/h – 5 m |
| 150WC150-15-11 | DN150 | 150 m³/h – 15 m | 2 cực, ≈ 2900 v/ph | 35 m | 300 m³/h – 4 m |
| 200WC200-9-11 | DN200 | 200 m³/h – 9 m | 4 cực, ≈ 1450 v/ph | 20 m | 500 m³/h – 1 m |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 5/9, 6/9 và 7/9 (catalog gộp trang 35–37), 50 Hz. Cả ba mã đều 15 HP, chỉ có bản 3 pha.
Cột “điểm cuối bảng” khớp với số mà trang sản phẩm ghi ở phần lưu lượng (240, 300 và 500 m³/h). Đó là đầu cuối đường cong, nơi cột áp gần như cạn, không nên lấy làm điểm chọn máy.
Bảng Q–H: hai mã 2 cực
Hai trang DN100 và DN150 cùng dùng bước 30 m³/h, nên đặt cạnh nhau được trọn vẹn.
| Q (m³/h) | 0 | 30 | 60 | 90 | 120 | 150 | 180 | 210 | 240 | 270 | 300 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 100WC100-20-11 | 40 | 34 | 27 | 22 | 17 | 14 | 11 | 8 | 5 | – | – |
| 150WC150-15-11 | 35 | 30 | 26 | 22 | 18 | 15 | 12 | 10 | 8 | 6 | 4 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 5/9 và 6/9 (catalog gộp trang 35–36). Cột áp H tính bằng m.
Hai đường cắt nhau ở 90 m³/h (cùng 22 m). Dưới mốc đó, mã DN100 cao hơn; trên mốc đó, mã DN150 nhỉnh hơn 1–3 m và chạy tiếp tới 300 m³/h. Nói gọn: dưới khoảng 90 m³/h và cần trên 22 m thì nghiêng về 100WC100-20-11, trên 90 m³/h thì 150WC150-15-11 có lợi.
Bảng Q–H: mã 4 cực 200WC200-9-11
| Q (m³/h) | 0 | 50 | 100 | 150 | 200 | 250 | 300 | 350 | 400 | 450 | 500 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 200WC200-9-11 | 20 | 17 | 14 | 11 | 9 | 7 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 7/9 (catalog gộp trang 37), bước 50 m³/h.
Với cùng 11 kW, động cơ quay chậm bằng nửa và họng DN200 đổi phần lớn cột áp lấy lưu lượng: chỉ 20 m ở Q = 0 nhưng còn 5 m ở 300 m³/h, trong khi mã DN150 ở 300 m³/h chỉ còn 4 m. Mã này hợp với bài toán nâng thấp, khối nước lớn: hồ điều hòa, mương thoát, bể gom đầu trạm xử lý. Khi cột áp yêu cầu tăng, phải kiểm lại lưu lượng còn đạt theo bảng; không loại máy chỉ bằng một mốc cột áp tách khỏi lưu lượng.
Bản vẽ cấu tạo trong catalog cũng cho thấy máy 4 cực có kết cấu khác máy 2 cực (vỏ trên động cơ, hai ổ bi và khoang dầu bôi trơn riêng), nên đừng coi 200WC là bản “phóng to” của 100WC.
Hai bài toán, hai đáp án.
Giả định 1: bể gom cần 180 m³/h, tổng cột áp 12 m. Tại 180 m³/h: 150WC150-15-11 cho 12 m (đạt), 100WC100-20-11 cho 11 m (thiếu). 200WC200-9-11 nằm giữa 11 m (150 m³/h) và 9 m (200 m³/h), khoảng 9,8 m (thiếu). Đưa 150WC150-15-11 vào danh sách kiểm tiếp; số bảng bằng đúng yêu cầu nên cần xét sai số, vùng vận hành và đường hệ thống.
Giả định 2: rút hồ điều hòa 300 m³/h, tổng cột áp 5 m. 200WC200-9-11 cho đúng 5 m tại 300 m³/h; 150WC150-15-11 chỉ còn 4 m; 100WC100-20-11 không có số ở lưu lượng này. Đưa 200WC200-9-11 vào danh sách kiểm tiếp. Họng máy là DN200 nhưng tuyến ống phải tính riêng; không mặc định chọn cùng DN là đủ.

Nếu điểm làm việc rơi vào khe giữa
Không phải bài toán nào cũng gọn như ví dụ. Khi yêu cầu nằm giữa hai đường, ví dụ 200 m³/h ở 12 m, cả ba mã 11 kW đều thiếu. Khi đó nên xem lên một nấc công suất cùng họng, như 200WC220-12-15 (13 m tại 200 m³/h) hoặc 150WC150-25-15, thay vì chấp nhận một máy 11 kW chạy sát đuôi đường cong.
Trang sản phẩm ba mã trong bài: 100WC100-20-11, 150WC150-15-11, 200WC200-9-11. Các mức công suất khác nằm trong danh mục bơm cắt rác Perotac.
Tải catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC (điền form nhận link)
Gửi thông tin điểm làm việc, nguồn điện và ảnh nhãn máy qua trang liên hệ để được đối chiếu cấu hình.

