Perotac CM65-315/45 và CM80-250/45: khi cần cột áp trên 80m

Bơm trục ngang dòng CM với đầu hút phía trước

Nếu hệ thống cần cột áp trên 80 m ở lưu lượng vài chục đến hơn trăm m³/h, hai mã Perotac nên đặt lên bàn là CM65-315/45 và CM80-250/45. Cùng động cơ 45 kW, nhưng một mã giữ cột áp cao đến 144 m³/h, mã kia đổi cột áp lấy lưu lượng tới 210 m³/h. Với bơm trục ngang cột áp cao, chênh vài mét đã quyết định đạt hay không, nên bài này đặt cả hai cạnh nhau trên cùng các mốc lưu lượng.

Ba mã trên website, cùng các mốc lưu lượng

Model Họng (mm) Q = 0 60 90 120 144 180 200 210 m³/h
CM65-315/45 80 × 65 102 98 94,5 90 83 – – –
CM80-250/45 100 × 80 88 86,7 86 83,6 78,5 70,5 60 51
CM80-250/37 100 × 80 71,5 70,9 70,5 65,5 59,3 51 43,2 41

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục ngang CM, trang 6/13 (CM65-315, catalog gộp trang 57) và trang 8/13 (CM80-200/250/315, catalog gộp trang 59), 50 Hz, khoảng 2900 vòng/phút. Cột áp H tính bằng m.

Ranh giới 80 m nằm ở đâu trên từng đường đặc tính

Đọc bảng theo câu hỏi “tới lưu lượng nào thì máy còn trên 80 m”:

  • CM65-315/45 còn 83 m tại 144 m³/h, là điểm cuối catalog công bố. Sau 144 m³/h bảng ghi “–”, không được tính là máy chạy được.
  • CM80-250/45 còn 83,6 m tại 120 m³/h, xuống 78,5 m tại 144 m³/h. Vậy nếu yêu cầu là trên 80 m, vùng dùng được của nó dừng quanh 120 m³/h.
  • CM80-250/37 có cột áp lớn nhất 71,5 m lúc đóng van, không bao giờ đạt 80 m. Mã này có mặt ở đây làm bậc dưới: khi tính lại thấy chỉ cần 60–70 m thì đây là phương án nhỏ hơn cùng họng 100 × 80.

Trang sản phẩm CM80-250/45 ghi “0 – 210 m³/h | 88 – 51 m”. Đó là hai đầu đường cong: 88 m khi đóng van, 51 m tại 210 m³/h. Không có điểm nào trên bảng cho 210 m³/h ở 88 m.

Ảnh thực tế bơm trục ngang dòng CM đặt trên bệ
Ảnh thực tế minh họa dòng CM; đối chiếu nhãn và bản vẽ khi chọn model cụ thể.

Kiểm áp suất khi đóng van: giới hạn 16 bar

Catalog ghi áp làm việc tối đa của dòng CM là 16 bar. Với bơm đẩy cao, cần kiểm cả áp khi Q = 0 và áp tăng đột biến; chỉ tính điểm chạy bình thường là chưa đủ: bằng cột áp tại Q = 0 cộng áp có sẵn ở cửa hút. Phép kiểm này cũng áp dụng cho van, mặt bích và ống phía xả.

Ví dụ kiểm áp. Giả định: bơm hút từ đường ống đã có áp 3 bar, nước sạch, quy đổi gần đúng 10,2 m cột nước ≈ 1 bar.

  • CM65-315/45: 102 m ≈ 10 bar. Cộng 3 bar ở cửa hút ≈ 13 bar, dưới 16 bar. Áp này vượt mức danh nghĩa PN10. Cần người thiết kế kiểm cấp áp toàn hệ theo nhiệt độ, áp tăng đột biến và tiêu chuẩn áp dụng; chưa thể kết luận chỉ bằng nhãn PN16.
  • CM65-315/90 (cùng trang catalog): 151 m ≈ 14,8 bar. Cộng 3 bar ≈ 17,8 bar, vượt giới hạn 16 bar. Trường hợp này phải hút từ bể hở hoặc giảm áp đầu vào.

Giả định khác: cần 130 m³/h ở 82 m. CM80-250/45 chỉ có 83,6 m tại 120 m³/h và 78,5 m tại 144 m³/h, nên ở 130 m³/h nhiều khả năng dưới 82 m. CM65-315/45 có 90 m tại 120 m³/h và 83 m tại 144 m³/h, đạt với biên nhỏ. CM65-315/45 là ứng viên sơ bộ; xác nhận điểm trên đường cong, dung sai và hệ ống trước khi chốt.

Khi hai mã 45 kW vẫn chưa đủ

Catalog còn các mã lớn hơn cùng trang nhưng chưa có trang sản phẩm riêng trên website. CM65-315/55 cho 100 m tại 144 m³/h và 76 m tại 180 m³/h. CM80-315/55 cho 91 m tại 144 m³/h và 81,3 m tại 180 m³/h. Nếu điểm làm việc nằm ở 150–180 m³/h và trên 80 m, đây là nhóm cần hỏi. Các mã này dùng động cơ 55 kW, nên phải kiểm cả nguồn điện và phương án khởi động trước khi chốt.

Chiều ngược lại, nếu cột áp chỉ quanh 55–60 m ở 120 m³/h, xem các mã nhỏ hơn cùng họng như CM80-200/30 (57 m tại 120 m³/h) để không trả tiền cho động cơ 45 kW chạy tiết lưu.

Số liệu 50 Hz dùng sàng lọc; cần kiểm dung sai, hiệu suất, điều kiện hút và vùng vận hành. Ô “–” không cung cấp dữ liệu để ngoại suy.

Đối chiếu model và yêu cầu tư vấn

Gửi điểm làm việc cần đạt, nguồn nước, sơ đồ đường ống và điều kiện điện tại công trình để đối chiếu cấu hình trước khi đặt máy.

Sản phẩm liên quan: CM65-315/45 – 45kW, CM80-250/45 – 45kW, CM80-250/37 37 kW. Xem thêm bơm trục ngang Perotac.

Tải catalogue PEROTAC – Bơm trục ngang CM — điền thông tin liên hệ để nhận tài liệu.

Tư vấn Gọi ngay
DMCA.com Protection Status