Catalog Perotac WC có năm mã cùng 7,5 kW, và chúng không thay thế được cho nhau. Hai mã họng nhỏ 50WC15-40-7.5 và 65WC30-40-7.5 dùng công suất để đẩy cao khoảng 40 m; hai mã họng lớn 100WC100-15-7.5 và 150WC120-10-7.5 dùng cùng công suất đó để cho lưu lượng hàng trăm m³/h ở cột áp thấp; 80WC45-25-7.5 nằm giữa. Khi tìm “bơm cắt rác 7.5kW”, câu hỏi đúng không phải “mã nào khỏe hơn” mà là “điểm làm việc của hố thu nằm ở đâu”.
Năm mã 7,5 kW đọc theo tên model
Quy tắc đặt tên của catalog WC: số đầu là cỡ họng xả (mm), hai số giữa là lưu lượng và cột áp định mức, số cuối là công suất. Áp vào nhóm 7,5 kW:
- 50WC15-40-7.5: DN50, định mức 15 m³/h ở 40 m.
- 65WC30-40-7.5: DN65, 30 m³/h ở 40 m.
- 80WC45-25-7.5: DN80, 45 m³/h ở 25 m.
- 100WC100-15-7.5: DN100, 100 m³/h ở 15 m.
- 150WC120-10-7.5: DN150, 120 m³/h ở 10 m.
Cả năm đều là động cơ 2 cực, khoảng 2900 vòng/phút, và chỉ có bản 3 pha 380–415 V: cột 1 pha trong bảng catalog để trống ở mức 7,5 kW. Công trình chỉ có điện 1 pha cần tính lại từ đầu, không có phiên bản WCD tương đương.
Bảng cột áp trên cùng một lưới lưu lượng
Bảng gốc của mỗi họng xả dùng bước lưu lượng khác nhau (5, 10 hoặc 30 m³/h). Để so được năm mã, bảng dưới chỉ lấy các mốc mà cả năm trang đều có số, tức bội số của 30 m³/h, cộng thêm điểm 0 và 15 m³/h cho hai mã họng nhỏ.
| Q (m³/h) | 50WC15-40-7.5 | 65WC30-40-7.5 | 80WC45-25-7.5 | 100WC100-15-7.5 | 150WC120-10-7.5 |
|---|---|---|---|---|---|
| 0 | 45 | 45 | 35 | 33 | 26 |
| 15 | 40 | 44 | · | · | · |
| 30 | 28 | 40 | 29 | 29 | 22 |
| 60 | – | 13 | 21 | 24 | 17 |
| 90 | – | – | 13 | 17 | 14 |
| 120 | – | – | 5 | 10 | 10 |
| 150 | – | – | – | 3 | 7 |
| 180 | – | – | – | – | 4 |
| 210 | – | – | – | – | 2 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 2/9 đến 6/9 (catalog gộp trang 32–36), 50 Hz. Cột áp tính bằng m. “–”: ngoài vùng catalog cho số; “·”: mốc không có trong bước lưu lượng của trang đó.
Ba điều đọc được ngay từ bảng:
- Ở 30 m³/h, 65WC30-40-7.5 còn 40 m, hơn 50WC15-40-7.5 tới 12 m dù cùng công suất. Mã DN50 có 40 m tại 15 m³/h nhưng đây không phải bằng chứng về hiệu suất tối ưu.
- Từ 60 m³/h trở lên, hai mã họng nhỏ gần như hết vai trò. 100WC100-15-7.5 giữ cột áp tốt nhất trong khoảng 60–120 m³/h.
- 150WC120-10-7.5 có cột áp đóng van thấp nhất (26 m) nhưng là mã duy nhất còn số ở 180 và 210 m³/h. Nó hợp với việc chuyển nước giữa hai bể gần nhau, chỉ được xét khi tổng cột áp tính từ tuyến ống thực tế phù hợp.

Hai yêu cầu, hai đáp án ngược nhau
Yêu cầu A. Giả định: hố thu tầng hầm cần xả 35 m³/h, tổng cột áp tính được 30 m (ống xả lên mặt đất rồi đi xa tới hố ga chung).
Tra trang DN65 tại 35 m³/h: 65WC30-40-7.5 cho 37 m, đạt và dư khoảng 7 m. Trang DN50 tại 35 m³/h: 50WC15-40-7.5 chỉ còn 22 m, không đạt. Trang DN80 không có mốc 35; giữa 30 m³/h (29 m) và 40 m³/h (26 m) thì 80WC45-25-7.5 đều thấp hơn 30 m, không đạt. Ứng viên để kiểm tiếp: 65WC30-40-7.5; cột áp dư không tự xác nhận điểm chạy thực tế.
Yêu cầu B. Giả định: bơm chuyển từ bể gom sang bể điều hòa đặt cạnh nhau, cần 100 m³/h, tổng cột áp 12 m.
100WC100-15-7.5: 17 m tại 90 m³/h và 10 m tại 120 m³/h, nội suy thẳng tại 100 m³/h được khoảng 14,7 m, dư khoảng 2,7 m. 150WC120-10-7.5: 14 m và 10 m ở hai mốc đó, nội suy được khoảng 12,7 m, sát yêu cầu. 80WC45-25-7.5 tại 100 m³/h chỉ còn 11 m, không đạt. Cả hai là ứng viên kiểm tiếp; số nội suy không chứng minh vùng hiệu suất hay thay cho đường hệ thống.
Hai yêu cầu cùng xét động cơ 7,5 kW nhưng dẫn đến những ứng viên khác nhau. Công suất định mức P2 không phải lượng điện tiêu thụ cố định: muốn so điện năng cần hiệu suất và thời gian vận hành tại điểm chạy. Không thể hoán đổi các mã chỉ vì cùng kW; mã DN65 không có dữ liệu ở 100 m³/h trong bảng đang dùng.
Những điểm cần xác nhận trước khi chốt mã 7,5 kW
- Cỡ ống xả hiện có. Lắp mã DN150 vào tuyến DN80 cũ có thể làm tăng tổn thất, cần tính lại trước khi chọn. Hãy ghi cỡ ống khi hỏi giá.
- Bảo vệ động cơ. Theo catalog, bộ bảo vệ nhiệt tự ngắt chỉ tích hợp ở bản 1 pha. Mã 7,5 kW là 3 pha nên tủ điện phải có bảo vệ quá tải và mất pha.
- Nhiệt độ và loại nước. Catalog ghi chất lỏng là nước thải, nước cống, nhiệt độ 0–40 °C. Nước thải nóng hơn hoặc có hóa chất cần trao đổi riêng.
- Thông số trên trang sản phẩm. Bài này lấy bảng catalog làm căn cứ. Nếu thấy số trên trang sản phẩm khác bảng, hãy hỏi lại kỹ thuật trước khi dùng để thiết kế.
Tải catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC (điền form để nhận link)
Gửi thông tin điểm làm việc, nguồn điện và ảnh nhãn máy qua trang liên hệ để được đối chiếu cấu hình.
Xem các model liên quan tại danh mục bơm chìm cắt rác Perotac để đối chiếu họng xả, nguồn điện và điểm Q–H.


