Catalog ghi dòng bơm trục ngang Aquaris CM là “elettropompe normalizzate” chế tạo theo DIN 24255. Với người đi thay máy, điều đó có nghĩa là ký hiệu, cỡ họng và cách bố trí hút ngang – xả đứng đi theo một khung chuẩn quen thuộc, nên việc dò máy tương đương nhanh hơn. Nhưng “cùng chuẩn” không thay được việc đo bích, đo bệ và so đường đặc tính. Bài này chỉ ra phần nào chuẩn giúp được, phần nào vẫn phải kiểm tay.
Chuẩn DIN 24255 giúp gì khi tìm máy thay thế
Catalogue Aquaris CM viện dẫn DIN 24255. Khi thay máy, có thể dùng thông tin này để tìm đúng nhóm kích thước danh nghĩa, sau đó so bản vẽ từng máy; cùng số cỡ không bảo đảm lắp vừa. Ở bơm trục ngang Aquaris, cái lợi thể hiện ở ba điểm:
- Ký hiệu đọc được ngay. CM65-160/15: họng xả 65 mm, cánh danh nghĩa 160 mm, P2 15 kW. Máy cũ ghi “65-160” là đã khoanh được nhóm cần so.
- Họng hút và họng xả được ghi thành cặp trong bảng. Catalog ghi DN 50×32, 65×40, 65×50, 80×65, 100×80, 125×100 và 150×125. Phải đọc đủ hai số; không suy họng hút chỉ từ tên model.
- Có bảng bích và bảng kích thước lắp. Trang cuối catalog CM liệt kê kích thước bích theo DN và các kích thước lắp theo từng model, đủ để đối chiếu với máy đang chạy.
Điều chuẩn không bảo đảm: cột áp ở từng lưu lượng. Hai máy cùng “65-160” của hai hãng có thể lệch nhau vài mét ở cùng một điểm, vì đường cong phụ thuộc biên dạng cánh và tốc độ động cơ. Vì vậy vẫn phải đặt điểm làm việc lên bảng Q–H.
Bảng bích catalog để đối chiếu trước khi tháo máy cũ
| DN (mm) | K (mm) | D (mm) | C (mm) | Số lỗ | Ø lỗ (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 32 | 100 | 140 | 78 | 4 | 18 |
| 40 | 110 | 150 | 88 | 4 | 18 |
| 50 | 125 | 165 | 102 | 4 | 18 |
| 65 | 145 | 185 | 122 | 4 | 18 |
| 80 | 160 | 200 | 138 | 4 | 18 |
| 100 | 180 | 220 | 158 | 8 | 18 |
Nguồn: Catalog AQUARIS – Bơm trục ngang CM, trang 12/12 (catalog gộp trang 24), mục Flanges. Ký hiệu cột giữ theo catalog; K thường là đường kính vòng tâm lỗ bu lông, D là đường kính ngoài bích. Đối chiếu hình vẽ trong catalog trước khi gia công bích chuyển.
Cách dùng bảng: đo đường kính vòng tâm lỗ và đếm lỗ trên bích máy cũ. Ngay cả khi khớp K và số lỗ, vẫn phải kiểm đường kính, chiều dày, mặt làm kín, cấp áp và vật liệu bích trước khi kết luận lắp thay. Nếu lệch, phải làm bích chuyển hoặc đoạn ống côn, và tính thêm chiều dài vào khoảng hở lắp.

Hai mã thường gặp khi thay: CM50-200/11 và CM65-160/15
Kích thước lắp dưới đây lấy nguyên ký hiệu cột của catalog. Bảng catalog không chú giải từng chữ, nên khi so với máy cũ hãy đo đúng vị trí theo hình vẽ kích thước trong catalog.
| Model | DN hút × xả | A | H | h1 | h2 | L | T | Cột áp tại 48 m³/h | Cột áp tại 72 m³/h |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CM50-200/11 | 65 × 50 | 100 | 360 | 160 | 200 | 287 | 605 | 44,5 m | 31 m |
| CM65-160/15 | 80 × 65 | 100 | 360 | 160 | 200 | 269 | 605 | 40,8 m | 39,5 m |
Nguồn: Catalog AQUARIS – Bơm trục ngang CM, trang 4/12 và 5/12 (catalog gộp trang 16–17) cho cột áp, trang 12/12 cho kích thước (mm), 3~ 380–415 V, 50 Hz.
Hai máy có cùng H, h1, h2 và T trong bảng, nhưng khác họng và khác hẳn đường cong. CM50-200/11 dốc: từ 44,5 m ở 48 m³/h tụt còn 31 m ở 72 m³/h. CM65-160/15 gần như phẳng trong cùng đoạn. Nếu máy cũ đang cấp cho hệ có lưu lượng dao động, độ dốc này quan trọng không kém con số kW.
Ví dụ đối chiếu. Giả định: máy cũ của hãng khác ghi nhãn “65-160, 15 kW”, đồng hồ trên đường xả cho thấy hệ đang chạy quanh 96 m³/h ở khoảng 36 m.
Tra CM65-160/15: tại 96 m³/h catalog cho 37,5 m, tại 108 m³/h cho 36 m. Điểm 96 m³/h – 36 m nằm dưới đường cong khoảng 1,5 m, đây chỉ là ứng viên có đường Q–H cao hơn yêu cầu giả định. Điểm chạy thực tế phải được xác định bằng giao điểm với đường hệ thống, cùng kiểm NPSH và vùng vận hành cho phép. Bích xả DN65 và bích hút DN80 cần khớp K = 145 mm và K = 160 mm, mỗi bích 4 lỗ Ø18.
Nếu đo được máy cũ chạy 96 m³/h nhưng chỉ cần 30 m, CM65-160/15 vẫn đạt nhưng dư nhiều; nên xem CM65-160/11 hoặc tính lại hệ trước khi chốt.
Những thứ chuẩn không thay bạn kiểm
- Điện: toàn dòng CM là 3 pha 380–415 V/50 Hz, động cơ kín quạt ngoài, IP55, cách điện cấp F. Bảng catalogue này không liệt kê bản 1 pha, nên máy cũ 1 pha không thay trực tiếp được.
- Vật liệu: thân bơm và giá đỡ động cơ gang G20, trục AISI 316, phớt ceramic/graphite. Cánh có thể là gang, AISI 304 hoặc đồng; catalog không gán loại cánh cho từng mã, nên phải ghi rõ khi hỏi giá.
- Chất lỏng và nhiệt độ: catalog khuyến nghị chất lỏng sạch về hóa học, không lẫn tạp chất, nhiệt độ không quá 120 °C.
- Đường hút: mốc hút tối đa 7 m ghi trong catalog, cần kiểm NPSH và điều kiện tại chỗ theo catalog. Máy cũ đặt cao hơn mặt nước bao nhiêu, ống hút dài bao nhiêu, cần ghi lại.
- Tốc độ: trang CM50 và CM65 (cánh 125–250) đều ghi n ≈ 2850 vòng/phút, còn trang CM65-315 ghi n ≈ 2900 vòng/phút. Máy cũ 4 cực (khoảng 1450 vòng/phút) không thể thay bằng CM cùng ký hiệu mà giữ nguyên điểm làm việc.
Tải catalog AQUARIS – Bơm trục ngang CM, có bảng bích và kích thước lắp (điền form nhận link)
Xem bơm trục ngang Aquaris hoặc gửi thông tin công trình để kiểm model.

