Nếu nơi lắp chỉ có điện 220 V, bơm trục đứng 1 pha Perotac là các mã CDLFM, và catalog giới hạn bản 1 pha ở động cơ tới 3 kW. Vì vậy câu hỏi thực tế không phải “có bản 1 pha không” mà là “với trần 3 kW, nhóm lưu lượng của mình còn đẩy được bao cao”. Bài này trả lời bằng bảng catalog và chỉ ra ba mã 1 pha đang có trên website.
Đọc ký hiệu: CDLFM là 1 pha, đuôi T là 3 pha
Catalog CDLF ghi rõ cách đặt tên. Ví dụ CDLFM4-2 và CDLF4-2T là cùng một thủy lực: nhóm lưu lượng định mức 4 m³/h, 2 tầng cánh. Chữ M sau CDLF nghĩa là động cơ 1 pha 220–240 V; đuôi T nghĩa là 3 pha 380–415 V. Bản 1 pha chỉ có cho các mã có động cơ tới 3 kW, trên 3 kW chỉ có 3 pha.
Trên website, tên sản phẩm 1 pha không phải lúc nào cũng có chữ M. Ba trang CDLF2-7, CDLF2-9 và CDLF4-12 là bản 1 pha (mã hàng có hậu tố -1P), trong khi CDLF2-7T là bản 3 pha cùng thủy lực. Khi đặt hàng, hãy ghi rõ “1 pha 220 V” để tránh nhận nhầm.
Trần cột áp của bản 1 pha theo từng nhóm lưu lượng
Bảng dưới lấy mã 1 pha lớn nhất trong mỗi nhóm CDLF và đọc cột áp tại đúng lưu lượng định mức của nhóm đó. Bảng này chỉ sàng lọc theo lưu lượng định mức; nhu cầu ở lưu lượng khác phải tra lại đường đặc tính.
| Nhóm | Mã 1 pha lớn nhất | P2 (kW) | Lưu lượng định mức (m³/h) | Cột áp tại định mức (m) |
|---|---|---|---|---|
| CDLF2 | CDLFM2-26 | 3 | 2 | 198 |
| CDLF4 | CDLFM4-16 | 3 | 4 | 129 |
| CDLF8 | CDLFM8-8 | 3 | 8 | 73 |
| CDLF12 | CDLFM12-5 | 3 | 12 | 50 |
| CDLF16 | CDLFM16-3 | 3 | 16 | 34 |
| CDLF20 | CDLFM20-2 | 2,2 | 20 | 23 |
| CDLF32 | CDLFM32-2-2 | 3 | 32 | 20 |
| CDLF42 | CDLFM42-1-1 | 3 | 42 | 16 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 3/12 đến 12/12 (catalog gộp trang 73–82), 50 Hz, khoảng 2900 vòng/phút. Cột 1~ 220–240 V của bảng hiệu suất.
Quy luật đọc được ngay: lưu lượng càng lớn thì trần cột áp của bản 1 pha càng thấp. Ở 2 m³/h, điện 1 pha vẫn đẩy được gần 200 m; ở 20 m³/h trở lên, bản 1 pha chỉ còn khoảng 16–23 m. Nếu bạn cần cả lưu lượng lớn lẫn cột áp cao, gần như chắc chắn phải có điện 3 pha.
Ba mã 1 pha đang có trên website
| Model | P2 (kW) | Dải Q (m³/h) | Cột áp đầu – cuối dải (m) | Cổng theo trang sản phẩm |
|---|---|---|---|---|
| CDLF2-7 | 0,75 | 1 – 3,5 | 63 – 28 | DN25 |
| CDLF2-9 | 1,1 | 1 – 3,5 | 80 – 37 | DN25 |
| CDLF4-12 | 2,2 | 1,5 – 7 | 114 – 58 | DN32 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 3/12 và 4/12 (catalog gộp trang 73–74), 50 Hz. Cột áp đầu dải ứng với lưu lượng nhỏ nhất trong bảng, không phải một điểm chạy.
Hai mã CDLF2 có lưu lượng định mức thấp hơn nhóm CDLF4. Không quy đổi thành số vòi cố định vì mỗi thiết bị và hệ số dùng đồng thời khác nhau. Nguồn điện, dây dẫn và bảo vệ phải do người có chuyên môn kiểm theo nhãn động cơ.
Giả định: nhà xưởng nhỏ chỉ có điện 1 pha, cần cấp nước lên bồn mái với 2 m³/h, tổng cột áp tính được 60 m (gồm chênh cao và tổn thất ống).
- CDLF2-7 tại 2 m³/h cho 52 m: thiếu 8 m, loại.
- CDLF2-9 tại 2 m³/h cho 67 m: cao hơn yêu cầu 7 m, là ứng viên để kiểm tiếp đường hệ thống, NPSH và điều khiển.
- Nếu nhu cầu tăng lên 3 m³/h ở cùng 60 m: CDLF2-9 chỉ còn khoảng 45–54 m (giữa hai điểm 2,8 và 3,2 m³/h), không đạt. Lúc này phải nhảy sang nhóm CDLF4, ví dụ CDLF4-12 cho 104 m tại 3 m³/h, dư nhiều; có thể hỏi thêm mã CDLFM4 ít tầng cánh hơn.

Lưu ý khi dùng bản 1 pha
- Kích thước: catalog ghi kích thước tổng thể của bản động cơ 1 pha khác một chút so với bảng. Nếu phòng bơm chật, hỏi kích thước thực của máy 1 pha.
- Không tự mồi: CDLF là bơm không tự mồi, cần thiết kế điều kiện hút và mồi đúng hướng dẫn máy; van đáy chỉ hỗ trợ giữ nước, không khắc phục thiếu NPSH hoặc rò khí.
- Chất lỏng: nước sạch, loãng, không hạt rắn, không xơ sợi; bản thường làm việc từ -15 đến +70 °C.
Nguồn thông số: Catalog Perotac CDLF, 50 Hz, trang 1, 3–12/12. Các ví dụ giả định cần được tính lại theo công trình thực.
Tải catalogue để đối chiếu thông số — nhập thông tin liên hệ để nhận tài liệu.
Xem các dòng bơm trục đứng Perotac hoặc gửi yêu cầu tư vấn chọn máy.


