Bơm cắt rác Perotac 4kW: bốn lựa chọn từ DN50 đến DN100

Bơm chìm nước thải cắt rác Perotac

Dòng Perotac WC có bốn mã bơm cắt rác 4kW, mỗi mã một cỡ họng xả: 50WC20-25-4 (DN50), 65WC35-20-4 (DN65), 80WC50-15-4 (DN80) và 100WC65-12-4 (DN100). Cùng công suất nhưng điểm định mức trải từ 20 m³/h – 25 m đến 65 m³/h – 12 m. Cách chọn nhanh là xác định lưu lượng cần, xem mã nào còn đủ cột áp ở đó, rồi đối chiếu với cỡ ống đang có.

Cột áp bốn mã tại cùng mốc lưu lượng

Mỗi trang catalog dùng bước lưu lượng riêng (DN50, DN65: 5 m³/h; DN80: 10 m³/h; DN100: 30 m³/h). Bảng dưới chỉ lấy những mốc có thật trong catalog, không nội suy.

Q (m³/h) 50WC20-25-4 65WC35-20-4 80WC50-15-4 100WC65-12-4
0 31 29 29 28
10 29 29 28 ·
20 25 27 27 ·
30 18 23 24 23
40 9 17 20 ·
50 – 10 15 ·
60 – – 9 14
70 – – 3 ·
90 – – – 1

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 2/9 đến 5/9 (catalog gộp trang 32–35), 50 Hz, động cơ 2 cực n ≈ 2900 vòng/phút. “–”: ngoài vùng bảng. “·”: trang đó không có mốc lưu lượng này.

Bảng cho thấy điều gì

Ở lưu lượng rất nhỏ (0–10 m³/h), bốn mã gần như ngang nhau, chênh nhau 1–3 m. Khác biệt chỉ lộ ra khi lưu lượng tăng:

  • Từ 20 m³/h, 65WC35-20-4 đã nhỉnh hơn 50WC20-25-4 (27 so với 25 m). Tới 40 m³/h mã DN50 chỉ còn 9 m.
  • Từ 30 m³/h, 80WC50-15-4 bắt đầu vượt mã DN65, và ở 50 m³/h hơn hẳn 5 m (15 so với 10 m).
  • 100WC65-12-4 có cột áp cao nhất nhóm ở 60 m³/h (14 m; mã 80WC vẫn còn 9 m), nhưng bảng chỉ có bốn mốc, cách nhau 30 m³/h, nên vùng giữa cần xem đường cong.

Nói cách khác, trong nhóm 4 kW, các mã họng lớn trong bảng có vùng lưu lượng rộng hơn; cột áp thấp lưu lượng của từng mã vẫn khác nhau. Lý do giữ mã họng nhỏ thường nằm ở hệ thống: ống hiện có, lưu lượng thực tế nhỏ, hoặc hố thu hẹp.

Chọn theo vùng làm việc

Điểm làm việc yêu cầu Mã nên xét trước Lý do theo bảng
Dưới 20 m³/h, cột áp 25–29 m, ống DN50 50WC20-25-4 Định mức 20 m³/h – 25 m, khớp ống sẵn có
Khoảng 30–35 m³/h, 20–23 m 65WC35-20-4 23 m tại 30, 20 m tại 35 m³/h
Khoảng 40–50 m³/h, 15–20 m 80WC50-15-4 20 m tại 40, 15 m tại 50 m³/h
Khoảng 60 m³/h, dưới 14 m 100WC65-12-4 14 m tại 60 m³/h; cao hơn mức 9 m của mã DN80

Bảng tóm tắt dựa trên số liệu catalog ở bảng trên; ranh giới chỉ mang tính sàng lọc, điểm thật cần kiểm với đường cong từng mã.

Thân bơm chìm cắt rác Perotac WC với họng xả và quai xách phía trên
Ảnh minh họa dòng Perotac WC. Cỡ họng xả thực tế phụ thuộc mã đặt hàng.

Ví dụ: thay máy cũ trên tuyến ống DN65. Giả định: máy cũ đã hỏng, ống xả DN65 dài khoảng 40 m vẫn dùng được, cần khoảng 35 m³/h, tổng cột áp tính được 18 m.

Dò bảng tại 35 m³/h: 50WC20-25-4 chỉ còn 13 m – không đạt. 65WC35-20-4 cho 20 m, dư khoảng 2 m. 80WC50-15-4 nằm giữa 24 m (30 m³/h) và 20 m (40 m³/h), khoảng 22 m.

Cả mã DN65 và DN80 đều có cột áp trong bảng hoặc nội suy cao hơn 18 m ở 35 m³/h. Mã DN65 là ứng viên cần kiểm kết nối với tuyến hiện hữu; cùng DN không bảo đảm lắp trực tiếp nếu chuẩn mặt bích khác. Không thể kết luận hiệu suất tốt hơn từ điểm định mức, và vẫn phải kiểm giao điểm đường hệ thống.

Điện và lắp đặt ở mức 4 kW

Không mã 4 kW nào có bản một pha: catalog chỉ có WCD tới 2,2 kW. Cả bốn mã đều là ba pha 380–415 V, cần xác nhận riêng bảo vệ nhiệt theo cấu hình được chào, nên tủ điện phải lo phần bảo vệ quá tải và mất pha. Giới hạn chung của dòng: chất lỏng là nước thải, tối đa 40 °C, động cơ khô cấp IP68, phớt cơ khí kép silicon carbide.

Trang sản phẩm: 50WC20-25-4, 65WC35-20-4, 80WC50-15-4, 100WC65-12-4. Các mức công suất khác xem tại danh mục bơm cắt rác Perotac.

Tải catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC đủ 9 trang (điền form nhận link)

Gửi thông tin điểm làm việc, nguồn điện và ảnh nhãn máy qua trang liên hệ để được đối chiếu cấu hình.

Tư vấn Gọi ngay
DMCA.com Protection Status