Hai mẫu bơm cắt rác 1,5 kW của Perotac – 50WC15-15-1.5 và 65WC25-10-1.5 – có cùng cột áp tại mốc trong bảng: 20 m³/h, 12 m. Dưới mốc đó, mã DN50 đẩy cao hơn; trên mốc đó, mã DN65 có cột áp cao hơn ở các mốc chung. Mốc này giúp so bảng, nhưng vẫn cần kiểm hệ thống, cỡ ống và nguồn điện trước khi chọn.
Bảng Q–H hai mã 1,5 kW đặt cạnh nhau
Hai trang DN50 và DN65 của catalog cùng dùng bước 5 m³/h, nên so được từng mốc mà không phải nội suy.
| Q (m³/h) | 50WC15-15-1.5 – H (m) | 65WC25-10-1.5 – H (m) | Mã cao hơn |
|---|---|---|---|
| 0 | 18 | 15 | 50WC (+3 m) |
| 5 | 18 | 15 | 50WC (+3 m) |
| 10 | 17 | 15 | 50WC (+2 m) |
| 15 | 15 | 14 | 50WC (+1 m) |
| 20 | 12 | 12 | bằng nhau |
| 25 | 7 | 10 | 65WC (+3 m) |
| 30 | 1 | 6 | 65WC (+5 m) |
| 35 | – | 1 | chỉ 65WC |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 2/9 và 3/9 (catalog gộp trang 32–33), 50 Hz, n ≈ 2900 vòng/phút. “–”: ngoài vùng bảng catalog.
Đọc theo cột cuối, khác biệt lớn nhất không nằm ở cột áp đóng van (18 so với 15 m) mà ở vùng 20–30 m³/h: 50WC15-15-1.5 giảm từ 12 m xuống 1 m, còn 65WC25-10-1.5 giảm đều hơn. Đường cong DN50 dốc, DN65 thoải.

Hai điểm làm việc thử, hai kết quả khác nhau
Điểm 15 m³/h – 12 m
Tại lưu lượng giả định 15 m³/h, hai mã đều có cột áp trong bảng cao hơn yêu cầu 12 m: lần lượt 15 và 14 m. Cả hai cần được kiểm tiếp đường hệ thống, hiệu suất và phạm vi vận hành; không chọn theo việc lưu lượng trùng số trong tên. Nếu muốn giữ đường ống cũ, phải kiểm cả mặt bích, kích thước lắp và tổn thất, không chỉ cùng DN.
Điểm 25 m³/h – 8 m
Chỉ 65WC25-10-1.5 đạt, với 10 m tại 25 m³/h. Mã DN50 còn 7 m, hụt 1 m so với yêu cầu; thực tế máy sẽ tự lùi về lưu lượng thấp hơn, có thể không rút kịp nước về hố trong giờ cao điểm.
Ví dụ kiểm điểm làm việc trước khi chọn. Giả định: hố thu nhà xưởng, chênh cao từ mực nước thấp nhất tới miệng xả 5 m, ống xả dài 30 m, tổn thất ống và phụ kiện ước khoảng 2,5 m tại lưu lượng mong muốn 22 m³/h.
Tổng cột áp minh họa là 5 + 2,5 = 7,5 m tại 22 m³/h. Nội suy tuyến tính giữa hai mốc 20 và 25 m³/h cho khoảng 10 m với 50WC15-15-1.5 và 11,2 m với 65WC25-10-1.5. Đây là số gần đúng, không phải số đo bảo đảm. Cả hai cao hơn yêu cầu giả định; chưa thể kết luận mã nào an toàn hơn chỉ từ độ dốc. Tổn thất 2,5 m cần tính lại theo đường kính trong, vật liệu, chiều dài 30 m và phụ kiện thực tế.
Cỡ ống quyết định nhiều hơn bạn nghĩ
Hai máy cùng 1,5 kW nhưng họng xả khác nhau: DN50 và DN65. Khi thay máy cũ, giữ nguyên tuyến ống thường rẻ hơn đổi ống. Lắp mã DN65 vào ống DN50 có sẵn phải thêm côn thu, tổn thất tăng ở chỗ thu và trên suốt tuyến ống nhỏ, phần lưu lượng dư của mã DN65 dễ bị “ăn” mất. Ngược lại, nếu đang làm mới hệ thống và cần trên 20 m³/h, hãy tính riêng cỡ ống phù hợp với lưu lượng và tổn thất cho phép, không mặc định phải bằng DN máy.
Chọn “bơm cắt rác 1.5kW” chỉ theo công suất là chưa đủ: cùng một con số kW, hai máy này phục vụ hai kiểu hố thu khác hẳn nhau.
Một pha hay ba pha ở mức 1,5 kW
1,5 kW là mức nhỏ nhất trong bảng WC đang đối chiếu, và cả hai mã đều có bản một pha 220–240 V (ký hiệu catalog 50WCD15-15-1.5, 65WCD25-10-1.5). Theo catalog, bản một pha có tụ điện và bộ bảo vệ nhiệt tự ngắt tích hợp; bản ba pha 380–415 V cần tủ điện có bảo vệ quá tải và mất pha. Website có trang riêng cho từng bản:
- 50WC15-15-1.5 (3 pha) và 50WC15-15-1.5 bản 1 pha
- 65WC25-10-1.5 (3 pha) và 65WC25-10-1.5 bản 1 pha
Nếu điểm làm việc vượt khỏi cả hai đường cong – ví dụ cần trên 15 m ở 20 m³/h – hãy nhìn lên mức 2,2 kW trong cùng danh mục bơm chìm cắt rác Perotac thay vì cố ép máy 1,5 kW.
Nhận catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang DN50 và DN65 (điền form)
Gửi thông tin điểm làm việc, nguồn điện và ảnh nhãn máy qua trang liên hệ để được đối chiếu cấu hình.


