CDLF4-12T và CDLFM4-12 là hai phiên bản dùng chung dòng dữ liệu thủy lực trong catalogue: dòng CDLF, lưu lượng định mức 4 m³/h, 12 tầng cánh. Hai mã trong bảng dùng cùng dữ liệu thủy lực, khác phiên bản động cơ: chữ T ở cuối là 3 pha 380–415 V, chữ M chen sau CDLF là 1 pha 220–240 V. Biết cách đọc mã bơm trục đứng Perotac, bạn sẽ không đặt nhầm điện áp và không phải hỏi lại khi nhìn nhãn máy cũ.
Tách mã CDLF4-12T thành từng phần
Catalog CDLF ghi quy tắc đặt tên cho các nhóm CDLF2, 4, 8, 12, 16, 20 theo cùng một khuôn. Áp vào mã đang xét:
| Phần mã | Catalog giải thích | Trong CDLF4-12T |
|---|---|---|
| CDLF | Bơm ly tâm trục đứng nhiều tầng cánh loại nhẹ, bộ phận dẫn dòng bằng inox 304 hoặc 316L | Dòng CDLF |
| M (nếu có, ngay sau CDLF) | Động cơ 1 pha 220–240 V, chỉ có ở mã đến 3 kW | Không có M |
| Số thứ nhất | Lưu lượng định mức, m³/h | 4 m³/h |
| Số sau gạch nối | Số tầng cánh | 12 tầng |
| T (cuối mã) | Động cơ 3 pha 380–415 V | 3 pha |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 1/12 (catalog gộp trang 71), mục Model designation.
Số 4 là lưu lượng định mức, không phải lưu lượng tối đa. Nhóm CDLF4 có bảng đặc tính trong dải 1,5–7 m³/h. Catalogue có dữ liệu ở 6 m³/h với cột áp thấp hơn tại 4 m³/h; vùng vận hành cho phép và điểm thực của hệ vẫn cần kiểm theo đúng model.
Cùng số tầng thì cùng bảng cột áp
Trong bảng hiệu suất, catalog đặt CDLF4-12T và CDLFM4-12 trên cùng một dòng: P2 = 2,2 kW (3 HP), cột áp như sau.
| Q (m³/h) | 1,5 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| H (m) – CDLF4-12T / CDLFM4-12 | 114 | 108 | 104 | 95 | 85 | 75 | 58 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 4/12 (catalog gộp trang 74), 50 Hz, n ≈ 2900 vòng/phút.
Đọc bảng: 114 m ở 1,5 m³/h và 58 m ở 7 m³/h là hai đầu dải dữ liệu được trích, không phải một điểm chạy. Trang sản phẩm ghi “1,5 – 7 m³/h | 58 – 114 m” cũng là hai đầu này.
Trên website, hai bản đang nằm ở hai trang riêng: CDLF4-12T (3 pha) và CDLF4-12 bản 1 pha, mã kho PRT-CDLF4-12-1P. Tên trang 1 pha không có chữ M, nên khi hỏi hàng hãy ghi rõ “CDLFM4-12” hoặc “CDLF4-12 1 pha 220 V” để tránh nhầm.
Khi nào nhóm CDLF4 không có bản 1 pha
Catalog ghi: trên 3 kW chỉ có 3 pha. Trong nhóm CDLF4, ranh giới nằm giữa 16 tầng và 19 tầng:
| Mã 3 pha | Mã 1 pha | P2 (kW) | H tại 4 m³/h (m) |
|---|---|---|---|
| CDLF4-8T | CDLFM4-8 | 1,5 | 64 |
| CDLF4-10T | CDLFM4-10 | 2,2 | 81 |
| CDLF4-12T | CDLFM4-12 | 2,2 | 95 |
| CDLF4-14T | CDLFM4-14 | 3 | 112 |
| CDLF4-16T | CDLFM4-16 | 3 | 129 |
| CDLF4-19T | – | 4 | 153 |
| CDLF4-22T | – | 4 | 178 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 4/12 (catalog gộp trang 74). Dấu “–” là catalog không có bản 1 pha.
Nếu công trình chỉ có điện 1 pha mà cần cột áp trên 129 m ở 4 m³/h, nhóm CDLF4 không đáp ứng được bằng mã có sẵn. Phải xem lại nguồn điện hoặc tính lại điểm làm việc.

CDLF32 và CDLF42 có thêm một con số
Với hai nhóm lưu lượng lớn, catalog thêm số thứ ba: số cánh nhỏ. Ví dụ CDLF32-2-2T là CDLF32, 2 tầng, trong đó 2 cánh nhỏ, 3 pha. Mã không có số thứ ba là toàn bộ cánh thường. Đọc nhầm phần này sẽ lệch cột áp vài mét đến hơn chục mét ở cùng lưu lượng, nên khi nhãn có ba con số, hãy ghi đủ cả ba.
Ghi mã thế nào khi gửi yêu cầu
- Mã đầy đủ kèm chữ T hoặc M, hoặc ghi rõ 1 pha/3 pha bên cạnh.
- Vật liệu dẫn dòng: catalog ghi inox 304 hoặc 316L. Mã không thể hiện loại nào, nên phải ghi riêng nếu chất lỏng có tính ăn mòn nhẹ.
- Nhiệt độ chất lỏng: bản thường -15 đến +70 °C, bản nước nóng -15 đến +120 °C. Mã cũng không thể hiện điểm này.
- Cỡ nối ống: nhóm CDLF4 dùng mặt bích DN32, cửa hút/xả 1,25″.
Nguồn thông số: Catalog Perotac CDLF, 50 Hz, trang 1, 4/12. Các ví dụ giả định cần được tính lại theo công trình thực.
Tải catalogue để đối chiếu thông số — nhập thông tin liên hệ để nhận tài liệu.
Xem các dòng bơm trục đứng Perotac hoặc gửi yêu cầu tư vấn chọn máy.


