Catalog dòng bơm trục ngang Perotac CM phủ công suất từ 0,75 đến 160 kW, chia thành mười nhóm bảng theo cỡ họng và cỡ cánh: CM32, CM40, CM50, CM65, CM80, CM100 và CM125. Muốn chọn nhanh, hãy bắt đầu từ lưu lượng cần bơm: lưu lượng và cột áp phải xét đồng thời để khoanh nhóm thủy lực. Website hiện bán 50 mã thuộc năm cỡ đầu, từ CM32 đến CM80; hai cỡ CM100 và CM125 có trong catalog nhưng chưa có trang sản phẩm.
Bảng tổng quan mười nhóm theo catalog
| Nhóm | Cỡ cánh (mm) | Họng hút × xả (mm) | Số mã | P2 (kW) | Q max (m³/h) | H max (m) | Trang catalog |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CM32 | mọi cỡ | 50 × 32 | 12 | 0,75–15 | 27 | 97 | 2 |
| CM40 | mọi cỡ | 65 × 40 | 11 | 1,1–18,5 | 48 | 90 | 3 |
| CM50 | mọi cỡ | 65 × 50 | 11 | 2,2–22 | 90 | 89,5 | 4 |
| CM65 | 125 / 160 / 200 / 250 | 80 × 65 | 12 | 4–37 | 138 | 92 | 5 |
| CM65 | 315 | 80 × 65 | 4 | 45–90 | 210 | 151 | 6 |
| CM80 | 125 / 160 | 100 × 80 | 7 | 4–22 | 210 | 44 | 7 |
| CM80 | 200 / 250 / 315 | 100 × 80 | 9 | 22–90 | 240 | 144 | 8 |
| CM100 | 160 / 200 | 125 × 100 | 6 | 15–37 | 300 | 55 | 9 |
| CM100 | 250 / 315 | 125 × 100 | 9 | 45–160 | 360 | 148 | 10 |
| CM125 | mọi cỡ | 150 × 125 | 6 | 45–90 | 400 | 87 | 11 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục ngang CM, trang 1/13 “Range overview”, 50 Hz, n ≈ 2900 vòng/phút, 3 pha 380–415 V.
Q max và H max trong bảng tổng quan không phải một điểm chạy
Hai cột Q max và H max là đường bao của cả nhóm; chúng có thể thuộc những model hoặc điểm vận hành khác nhau. Ví dụ nhóm CM80 cỡ cánh 200/250/315 ghi 240 m³/h và 144 m. Mức 144 m là cột áp khi đóng van của CM80-315/90, còn 240 m³/h là cột lưu lượng cuối bảng, nơi CM80-315/90 chỉ còn 100,8 m. Không có mã nào trong nhóm vừa cho 240 m³/h vừa đạt 144 m.
Vì vậy bảng tổng quan chỉ dùng để khoanh vùng. Sau khi biết nhóm, phải mở trang hiệu suất của nhóm đó (trang 2 đến 11) và đặt điểm làm việc lên đúng hàng, đúng cột lưu lượng.
Ba mã đại diện cho ba vùng làm việc
Ba mã dưới đây cho thấy cùng một dòng bơm trục ngang Perotac nhưng vùng làm việc cách nhau rất xa. Số lấy theo từng hàng trong bảng hiệu suất.
| Model | Họng (mm) | P2 (kW) | Cột áp khi Q = 0 | Một điểm giữa bảng | Điểm cuối có số |
|---|---|---|---|---|---|
| CM32-160/1.5 | 50 × 32 | 1,5 | 25,4 m | 22,5 m tại 9 m³/h | 15,8 m tại 18 m³/h |
| CM50-200/11 | 65 × 50 | 11 | 57,5 m | 47,5 m tại 54 m³/h | 29 m tại 90 m³/h |
| CM80-250/45 | 100 × 80 | 45 | 88 m | 83,6 m tại 120 m³/h | 51 m tại 210 m³/h |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục ngang CM, trang 2/13, 4/13 và 8/13, 50 Hz.
Mã CM32-160/1.5 không có số ở 24 và 27 m³/h: ô trống nghĩa là ngoài vùng dữ liệu công bố, không phải bơm vẫn chạy được ở đó với cột áp thấp hơn. Tương tự, CM80-250/45 dừng ở 210 m³/h dù trang 8 có cột 220 và 240 m³/h.

Lọc từ bảng tổng quan xuống một mã
Quy tắc đọc tên giúp rút ngắn việc tra: CM 50-200/11 là họng xả 50 mm, cánh danh nghĩa 200 mm, động cơ 11 kW. Trong cùng cỡ xả, cánh lớn hơn cho cột áp cao hơn.
Ví dụ lọc. Giả định: cần 70 m³/h ở tổng cột áp 38 m.
Bước 1 – chọn nhóm: 70 m³/h vượt Q max 48 m³/h của CM40 nhưng nằm trong 90 m³/h của CM50 và 138 m³/h của CM65. Hai nhóm cần mở là trang 4 và trang 5.
Bước 2 – đặt điểm lên trang 4: cột gần nhất là 72 m³/h. CM50-200/9.2 cho 32,5 m (thiếu), CM50-200/11 cho 40 m (đạt, dư khoảng 2 m), CM50-200/15 cho 44,5 m (dư nhiều hơn mức cần).
Bước 3 – so với nhóm CM65 ở trang 5 và kiểm cỡ ống hiện có. CM50 có họng xả DN50; nếu đường ống là DN65 vẫn cần kiểm côn chuyển, tổn thất và chuẩn mặt bích. Kết quả lọc sơ bộ: CM50-200/11, chờ xác nhận lại điểm làm việc thực tế.
Thông số chung của cả dòng CM
Mọi nhóm dùng chung khung kỹ thuật: tiêu chuẩn EN733, động cơ YE3 cấp bảo vệ IP55, cách điện cấp F, chạy liên tục S1, áp làm việc tối đa 16 bar. Nhiệt độ chất lỏng từ -10 đến +120 °C, nhiệt độ môi trường từ -10 đến +50 °C. Thân bơm gang xám có lớp phủ chống ăn mòn; cánh có ba lựa chọn gang, AISI 304 hoặc đồng; trục thép 45# hoặc AISI 316; phớt cơ khí; ổ bi bôi trơn bằng mỡ. Bơm đi kèm mặt bích đối mạ kẽm, bu lông và gioăng. Phạm vi dùng là nước sạch và chất lỏng không ăn mòn vật liệu bơm: cấp nước, tăng áp, chữa cháy, tưới, tuần hoàn điều hòa và công nghiệp.
Catalog cũng ghi bơm có bản động cơ vuông hoặc tròn. Vật liệu cánh và trục không cố định theo mã, nên khi hỏi giá cần nói rõ cấu hình mong muốn.
Số liệu 50 Hz dùng sàng lọc; cần kiểm dung sai, hiệu suất, điều kiện hút và vùng vận hành. Ô “–” không cung cấp dữ liệu để ngoại suy.
Đối chiếu model và yêu cầu tư vấn
Gửi điểm làm việc cần đạt, nguồn nước, sơ đồ đường ống và điều kiện điện tại công trình để đối chiếu cấu hình trước khi đặt máy.
Sản phẩm liên quan: CM32-160/1.5 – 1.5kW, CM50-200/11 – 11kW, CM80-250/45 – 45kW. Xem thêm bơm trục ngang Perotac.
Tải catalogue PEROTAC – Bơm trục ngang CM — điền thông tin liên hệ để nhận tài liệu.


