- Công suất: 5.5kW Lưu Lượng: 50 m³/h (định mức) Cột Áp: 20 m (định mức)
- Công suất: 4kW Lưu Lượng: 30 m³/h (định mức) Cột Áp: 34 m (định mức)
- Công suất: 2.2kW Lưu Lượng: 11.7 m³/h (định mức) Cột Áp: 28 m (định mức)
- Công suất: 1.1kW Lưu Lượng: 14.5 m³/h (định mức) Cột Áp: 17 m (định mức)
- Công suất: 1.5kW Lưu Lượng: 25 m³/h (định mức) Cột Áp: 12.5 m (định mức)
- Công suất: 1.5kW Lưu Lượng: 25 m³/h (định mức) Cột Áp: 12.5 m (định mức)
- Công suất: 3kW Lưu Lượng: 50 m³/h (định mức) Cột Áp: 12.5 m (định mức)
- Công suất: 3kW Lưu Lượng: 25 m³/h (định mức) Cột Áp: 20 m (định mức)
- Công suất: 2,2 kW Lưu Lượng: 44,7 m³/h (định mức) Cột Áp: 10 m (định mức)
- Công suất: 5.5kW Lưu Lượng: 100 m³/h (định mức) Cột Áp: 12.5 m (định mức)
- Công suất: 5,5 kW Lưu Lượng: 100 m³/h (định mức) Cột Áp: 12,5 m (định mức)
- Công suất: 4 kW Lưu Lượng: 89 m³/h (định mức) Cột Áp: 10 m (định mức)
Bảng chọn theo mặt bích
| Cấp | Lưu lượng | Cột áp | Công suất |
|---|---|---|---|
| IRG-50 (DN50) | 11.7 – 25 m³/h | 12.5 – 32 m | 1.1 – 4 kW |
| IRG-65 (DN65) | 25 – 50 m³/h | 10 – 34 m | 1.5 – 7.5 kW |
| IRG-80 (DN80) | 47 – 100 m³/h | 10 – 50 m | 3 – 22 kW |
| IRG-100 (DN100) | 100 – 160 m³/h | 12 – 37 m | 5.5 – 22 kW |
| IRG-125 (DN125) | 138 – 160 m³/h | 10 – 50 m | 7.5 – 37 kW |
| IRG-150 (DN150) | 150 – 200 m³/h | 16 – 44 m | 11 – 37 kW |
| IRG-200 (DN200) | 218 – 292 m³/h | 16 – 52 m | 15 – 45 kW |
Model lớn nhất là IRG-200-400 — 45kW, 292 m³/h, cột áp 52 m, dùng cho tuần hoàn nước quy mô nhà máy hoặc trạm tăng áp khu đô thị.

Hậu tố A, B, I nghĩa là gì
Cùng một cỡ vỏ bơm, nhà sản xuất cung cấp nhiều đường kính bánh công tác khác nhau — đó là ý nghĩa của các hậu tố. Ví dụ trong nhóm IRG-125-160: bản không hậu tố cho 160 m³/h ở 32 m (22kW), bản -A cho 150 m³/h ở 30 m (18.5kW), bản -B cho 138 m³/h ở 24.5 m (15kW).
Mỗi hậu tố IRG tương ứng một cấu hình cần đối chiếu riêng. Khi thay model hoặc bánh công tác, kiểm tra kích thước lắp, công suất động cơ, đường đặc tính và xác nhận của nhà cung cấp trước khi giữ lại hệ đường ống cũ.
Chọn đúng điểm làm việc quan trọng hơn chọn máy to
Sai lầm phổ biến nhất ở bơm tuần hoàn là chọn dư công suất "cho chắc" rồi khóa bớt van chặn. Hậu quả: bơm chạy lệch khỏi vùng hiệu suất cao, tiêu thụ điện vượt xa mức cần thiết, và van chịu xói mòn liên tục.
Với 43 model trong danh mục, gần như luôn có máy khớp sát điểm thiết kế. Hãy tính lưu lượng và cột áp thực tế của hệ trước, rồi chọn model — đừng chọn theo công suất motor.
Ứng dụng
- Tăng áp cấp nước chung cư, cao ốc, khu đô thị.
- Tuần hoàn nước lạnh và nước giải nhiệt trong hệ HVAC.
- Bơm dự phòng cho hệ PCCC nơi phòng bơm chật.
- Tuần hoàn nước công nghệ trong nhà máy sản xuất.
Perotac hay Aquaris?
Inline Aquaris (Ý, 31 model, tới 37kW và 220 m³/h) nhắm tới công trình yêu cầu xuất xứ châu Âu trong hồ sơ. Inline Perotac có dải rộng hơn — tới 45kW và 292 m³/h — ở tầm giá dễ chịu hơn, phù hợp phần lớn công trình dân dụng và công nghiệp trong nước.
Xem thêm Bơm trục đứng Perotac và toàn bộ bơm trục đứng. Hotline: 0976554969.


