Redpump 4 inch
- Công suất: 1,5 kW Lưu Lượng: 14,4 m³/h Cột Áp: 55 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 1.5kW Lưu Lượng: 13,8 m³/h Cột Áp: 67 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 1.1kW Lưu Lượng: 13,8 m³/h Cột Áp: 47 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 1.1kW Lưu Lượng: 13,8 m³/h Cột Áp: 40 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 750W Lưu Lượng: 13,8 m³/h Cột Áp: 34 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 7,5 kW Lưu Lượng: 10,8 m³/h Cột Áp: 284 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 5,5 kW Lưu Lượng: 10,8 m³/h Cột Áp: 234 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 4 kW Lưu Lượng: 10,8 m³/h Cột Áp: 183 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 3 kW Lưu Lượng: 10,8 m³/h Cột Áp: 145 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 2,2 kW Lưu Lượng: 10,8 m³/h Cột Áp: 107 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 1,5 kW Lưu Lượng: 10,8 m³/h Cột Áp: 76 m
Redpump 4 inch
- Công suất: 1.1kW Lưu Lượng: 10,8 m³/h Cột Áp: 57 m
Bơm giếng khoan Redpump: chọn nhóm thân rồi đối chiếu model
Danh mục bên trên hiển thị các model hiện có. Chọn nhóm kích thước phù hợp với đường kính trong của giếng, sau đó đối chiếu lưu lượng khai thác và cột áp làm việc; số model có thể thay đổi khi cập nhật hàng.
- Redpump thân 48–76: khảo sát cho giếng có không gian lắp hạn chế.
- Redpump 4 inch: kiểm tra đường kính ngoài của bộ máy và khoảng hở lắp đặt.
- Redpump 6 inch: đối chiếu kích thước giếng, nguồn điện và điểm làm việc của từng mã.
Đọc mã và lưu lượng thế nào?
Mã như 6SL45/15 dùng để nhận diện model và tra tài liệu. Không dùng riêng số 45 trong tên để kết luận lưu lượng thực tế, cũng không đồng nhất nó với một giá trị cực đại như 54 m³/h. Lưu lượng phải được đọc cùng cột áp trên đường đặc tính. Các mã cùng họ vẫn cần đối chiếu điện áp, số tầng cánh và cấu hình đi kèm.
Tính cột áp cho giếng khoan
Tổng cột áp cần tính từ mực nước động đến điểm giao nước, cộng áp suất cần tại đầu ra (quy đổi ra mét cột nước) và tổn thất qua ống, co, van ở lưu lượng thiết kế. Đối chiếu điểm lưu lượng–cột áp này trên đường đặc tính của model; không chọn bằng cột áp cực đại hoặc cộng một tỷ lệ tổn thất cố định.
- Đo mực nước động trong điều kiện khai thác ổn định; xét khả năng hạ mực nước theo mùa của chính giếng.
- Tính tổn thất từ lưu lượng, chiều dài, đường kính, độ nhám ống và phụ kiện.
- Nếu cần dự phòng, xác định theo biến động thực tế và vùng làm việc cho phép của bơm, không nhân chung hệ số 1,25.
Ví dụ giả định mực nước động sâu 60 m và bồn hở cao 12 m thì chênh cao là 72 m. Tổng cột áp còn phải cộng tổn thất tại lưu lượng yêu cầu; chưa thể chốt model chỉ từ hai số này. Xem bài hướng dẫn công suất – lưu lượng – cột áp.
So sánh với Aquaris và Perotac
Đặt các model Perotac, Aquaris và Redpump cạnh nhau ở cùng điểm Q–H, vật liệu, điện áp, kích thước lắp và chi phí vận hành. Xuất xứ thương hiệu không tự chứng minh một model bền hơn hoặc phù hợp hơn với mọi giếng.
Giếng có cát có nên đổi sang cánh inox?
Không quyết định chỉ bằng vật liệu cánh. Cần đo/đánh giá lượng cát và đối chiếu giới hạn model; làm sạch giếng và xử lý nguồn cát trước khi lắp. Aquaris SP 4 inch là một dòng để đối chiếu tài liệu, không phải lựa chọn mặc định cho mọi giếng nhiều cát.
Gửi ảnh nhãn máy cũ, đường kính giếng, mực nước động và nhu cầu cấp nước để đối chiếu. Gọi 0976 554 969, nhắn Zalo hoặc gửi qua trang liên hệ.

