Perotac Inox
- Công suất: 5.5 Kw Lưu Lượng: 10 m³/h Cột Áp: 190 m
Perotac Inox
- Công suất: 4 Kw Lưu Lượng: 10 m³/h Cột Áp: 133 m
Perotac Inox
- Công suất: 3 Kw Lưu Lượng: 10 m³/h Cột Áp: 114 m
Perotac Inox
- Công suất: 1.1 Kw Lưu Lượng: 10 m³/h Cột Áp: 44 m
Perotac Inox
- Công suất: 0.75 Kw Lưu Lượng: 10 m³/h Cột Áp: 33 m
Perotac Inox
- Công suất: 5.5 Kw Lưu Lượng: 6 m³/h Cột Áp: 326 m
Perotac Inox
- Công suất: 4 Kw Lưu Lượng: 6 m³/h Cột Áp: 239 m
Perotac Inox
- Công suất: 3 Kw Lưu Lượng: 6 m³/h Cột Áp: 208 m
Perotac Inox
- Công suất: 2.2 Kw Lưu Lượng: 6 m³/h Cột Áp: 139 m
Perotac Inox
- Công suất: 1.5 Kw Lưu Lượng: 6 m³/h Cột Áp: 107 m
Perotac Inox
- Công suất: 0.75 Kw Lưu Lượng: 6 m³/h Cột Áp: 50 m
Perotac Inox
- Công suất: 3 Kw Lưu Lượng: 4 m³/h Cột Áp: 246 m
Chọn bơm chìm giếng khoan: khớp đường kính giếng, độ sâu và cột áp
Làm nghề bơm giếng khoan nhiều năm, tôi luôn hỏi khách ba câu trước: giếng đường kính bao nhiêu, mực nước tụt còn bao sâu khi bơm, và cần đẩy nước lên cao hay đi xa tới đâu. Trả lời được ba câu đó là chọn được thân bơm và công suất, khỏi mua thừa mà cũng không mua thiếu.
Các dòng bơm chìm giếng khoan tại BGK Online
| Dòng bơm | Lọt giếng | Xuất xứ | Dải công suất |
|---|---|---|---|
| Aquaris SP / SA | 4 – 10 inch | Ý (Italy Standard) | 0.37 – 30kW |
| Perotac (cả Inox, thân 48–76) | 3 – 6 inch | Đài Loan | 0.37 – 15kW |
| Coverco | 4 inch | Ý | 0.37 – 5.5kW |
| Franklin | 4 – 8 inch | Mỹ | 0.55 – 30kW |
Số liệu chi tiết từng model (kW, lưu lượng m³/h, cột áp m, đường kính) ghi rõ trong từng trang sản phẩm.
Chọn thân bơm theo đường kính giếng
Thân bơm phải nhỏ hơn lòng giếng để thả lọt và còn khe cho nước làm mát motor. Giếng ống 90mm thường dùng bơm 3–4 inch; ống 114–140mm dùng 4–6 inch; giếng lớn của trạm cấp nước mới dùng 8–10 inch. Đo đường kính ống chống là biết ngay cỡ bơm.
Tính nhanh cột áp cần thiết
Điểm hay sai nhất là chỉ tính độ sâu giếng mà quên mực nước động (mực nước tụt xuống khi bơm chạy). Công thức bỏ túi: Cột áp cần ≈ độ sâu mực nước động + chiều cao đẩy lên bồn + tổn thất đường ống (khoảng 10–15%).
Ví dụ: mực nước động 45m, bồn trên mái cao 12m. Cột áp cần khoảng (45 + 12) × 1,15 ≈ 65m. Với giếng 4 inch cần cột áp cỡ này thì một con bơm nhiều tầng cánh 1.5–2.2kW là hợp.
Nhu cầu thực tế nên chọn dòng nào
| Nhu cầu | Nên chọn |
|---|---|
| Giếng nhà dân, sâu dưới 30m | Bơm 4 inch 0.75–1.5kW, 1 pha 220V |
| Giếng sâu 40–100m, tưới vườn | Bơm 4 inch 2.2–5.5kW |
| Trại, nhà máy, cột áp cao | Bơm 6 inch 5.5–15kW, 3 pha |
| Trạm cấp nước lưu lượng lớn | Bơm 8–10 inch, 3 pha nhiều chục kW |
Vài câu khách hay hỏi
Nên chọn bơm 1 pha hay 3 pha?
Model dưới 3kW thường có cả bản 1 pha 220V và 3 pha 380V; từ 3kW trở lên gần như chỉ chạy 3 pha 380V. Nhà chỉ có điện 1 pha thì bám mốc này để khỏi mua nhầm.
Bơm hỏa tiễn khác gì bơm chìm nước thải?
Bơm hỏa tiễn dáng dài, đường kính nhỏ để lọt giếng, nhiều tầng cánh nên đẩy cột áp rất cao; bơm nước thải thân bè, cánh hở để cho rác đi qua. Hai loại không thay cho nhau được.
Có cần bảo vệ chạy cạn không?
Rất nên. Giếng cạn nước mà bơm vẫn chạy là cháy motor. Nên lắp rơ le/phao bảo vệ mực nước, hoặc tủ điện có chức năng chống chạy khô.
Xem theo dòng
Aquaris Ý: Bơm giếng khoan Aquaris. Perotac Đài Loan: Perotac (cả Inox, thân 48–76). Coverco: Coverco. Franklin Mỹ: Franklin USA. Xem thêm Bơm chìm nước thải và Máy thổi khí.
Bài viết liên quan
- Cách chọn bơm chìm theo độ sâu và cột áp
- Bơm chìm giếng khoan cho tưới tiêu
- Máy bơm Aquaris và chất "made in Italy"
- Những lỗi hay gặp ở bơm hỏa tiễn và cách xử lý
- Các loại bơm nước đẩy cao 100–1000m
Cần chốt nhanh model theo giếng của bạn, gửi đường kính ống, độ sâu mực nước và chiều cao bồn qua 0976554969, kỹ thuật sẽ báo model kèm báo giá có dấu trong ngày.
