Perotac CDLF2: lưu lượng 1–3,5 m³/h, cột áp tới 232 m

Bơm trục đứng đa tầng cánh Perotac dòng CDLF

Bơm trục đứng CDLF2 là nhóm nhỏ nhất của dòng Perotac CDLF: lưu lượng định mức 2 m³/h, có bảng đặc tính trong dải 1–3,5 m³/h, và nhờ xếp tới 26 tầng cánh nên đẩy được tới 232 m ở đầu lưu lượng thấp. Nhóm này hợp với các điểm cần ít nước nhưng áp cao, ví dụ cấp nước cho hệ lọc RO, rửa áp lực hoặc cấp nước nồi hơi nhỏ – đều là ứng dụng catalog liệt kê. Bài dưới đây giúp bạn đọc bảng, đổi lưu lượng sang lít/phút và chọn số tầng.

Dải 1–3,5 m³/h đổi ra lít/phút

Nhiều thiết bị (màng lọc, béc phun, máy rửa) ghi lưu lượng theo lít/phút. Catalog CDLF2 in sẵn cả hai đơn vị trên trục lưu lượng:

m³/h 1 1,2 1,6 2 2,4 2,8 3,2 3,5
l/min 17 20 27 33 40 47 53 58

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 3/12 (catalog gộp trang 73), 50 Hz.

Nếu thiết bị cần dưới 17 l/min, CDLF2 đã ở mép trái dải lưu lượng trong bảng. Nếu cần trên 58 l/min, nên chuyển sang nhóm CDLF4 (1,5–7 m³/h).

Đối chiếu một số mã CDLF2 trên website và trong catalogue

Model P2 (kW) H tại 1 m³/h Tại 2 m³/h Tại 2,8 m³/h Tại 3,5 m³/h
CDLF2-7T 0,75 63 52 41 28
CDLF2-9T 1,1 80 67 54 37
CDLF2-11T 1,1 98 82 64 44
CDLF2-13T 1,5 116 98 78 52
CDLF2-15T 1,5 134 112 90 60
CDLF2-18T 2,2 161 136 108 76
CDLF2-26 3 232 198 158 110

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm trục đứng CDLF, trang 3/12 (catalog gộp trang 73), 50 Hz, n ≈ 2900 vòng/phút. Cột áp đơn vị m. CDLF2-11T và CDLF2-13T có trong catalog, đưa vào để thấy bước nhảy giữa các mã.

Đường đặc tính CDLF2 khá dốc. Từ 1 đến 3,5 m³/h, cột áp của mỗi mã giảm còn gần một nửa: CDLF2-15T đi từ 134 m xuống 60 m. Vì vậy cần xác định rõ lưu lượng thiết kế; mức thay đổi cột áp phải đọc trên đúng đường cong, không suy từ công suất.

Chọn số tầng cho một điểm làm việc

Giả định: cụm lọc cần 40 l/min (tức 2,4 m³/h) và cột áp tổng 95 m tại đầu bơm, đã gồm tổn thất đường ống.

  • Tra cột 2,4 m³/h trong catalog: CDLF2-11T cho 73 m, CDLF2-13T cho 89 m, CDLF2-15T cho 100 m.
  • Trong các mã vừa so sánh, CDLF2-15T cho 100 m ở 2,4 m³/h, có thể đưa vào bước kiểm giao điểm hệ thống; chưa phải kết luận chọn máy cuối cùng.
  • Kiểm thêm phía lưu lượng cao: nếu cụm lọc kéo tới 2,8 m³/h, CDLF2-15T còn 90 m, thiếu 5 m. Khi đó cân nhắc CDLF2-18T (108 m tại 2,8 m³/h) dù phải lên 2,2 kW.

Khi điểm yêu cầu nằm giữa hai cột, đọc đường cong hoặc nội suy sơ bộ trong đoạn có dữ liệu. Sau đó kiểm cả dải vận hành, công suất, NPSH và phương án điều khiển; không chọn chỉ theo một cột gần nhất.

Ảnh thực tế bơm Perotac dòng CDLF
Ảnh thực tế minh họa dòng CDLF; đối chiếu nhãn và cấu hình khi chọn model cụ thể.

Điện 1 pha, áp tối đa và vật liệu

  • 1 pha: mọi mã CDLF2 đều tới 3 kW nên catalog có bản 1 pha cho toàn nhóm (CDLFM2-2 đến CDLFM2-26). Website có trang riêng cho CDLF2-7 bản 1 pha.
  • Áp tối đa 23 bar: CDLF2-26 ở 1 m³/h đã tạo 232 m. Nếu bơm hút từ đường ống có sẵn áp, cộng áp hút với cột áp bơm phải nằm dưới mức này; hãy báo áp đầu hút khi hỏi hàng.
  • Vật liệu nhóm CDLF2/4: cánh, buồng dẫn, xi lanh, đế bằng inox AISI304; đầu bơm gang ASTM25B; trục AISI304 hoặc AISI316L; ổ đỡ tungsten carbide.
  • Chất lỏng: sạch, loãng, không hạt rắn, không xơ sợi; khả năng chịu ăn mòn phải xác nhận theo chất, nồng độ, nhiệt độ và vật liệu cụ thể. Bản thường tới +70 °C.

Giới hạn áp suất phải kiểm theo cấu hình, nhiệt độ, áp hút lớn nhất và trạng thái quá độ; điểm Q–H trong bảng không thay cho kiểm áp khi van đóng.

Nguồn thông số: Catalog Perotac CDLF, 50 Hz, trang 1–3/12. Các ví dụ giả định cần được tính lại theo công trình thực.

Tải catalogue để đối chiếu thông số — nhập thông tin liên hệ để nhận tài liệu.

Xem các dòng bơm trục đứng Perotac hoặc gửi yêu cầu tư vấn chọn máy.

Tư vấn Gọi ngay
DMCA.com Protection Status