Bơm cắt rác Perotac 3kW: so 50WC15-25-3, 65WC35-15-3 và 80WC45-12-3

Bơm chìm nước thải cắt rác Perotac

Catalog Perotac WC có ba mã bơm cắt rác 3kW: 50WC15-25-3, 65WC35-15-3 và 80WC45-12-3. Cả ba đều chỉ có bản 3 pha 380–415 V, động cơ 2 cực khoảng 2900 vòng/phút. Khác biệt nằm ở hình dạng đường đặc tính: mã DN50 giữ cột áp cao nhất, mã DN80 kéo được lưu lượng xa nhất, mã DN65 nằm giữa. Cách chọn nhanh nhất là cố định cột áp hệ thống rồi xem mỗi mã còn cho bao nhiêu lưu lượng.

Số liệu Q–H ba mã 3 kW

Q (m³/h) 50WC15-25-3 65WC35-15-3 80WC45-12-3
0 30 24 23
5 29 24 –
10 28 23 23
15 25 22 –
20 21 20 21
25 17 19 –
30 11 17 19
35 3 15 –
40 – 12 15
45 – 10 –
50 – 7 9
55 – 3 –
60 – – 2

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 2/9, 3/9, 4/9 (catalog gộp trang 32–34), 50 Hz, cột áp tính bằng m. “–”: catalog không có điểm này (ngoài đường đặc tính hoặc bảng DN80 dùng bước 10 m³/h).

Quy tắc đọc ngược: cố định cột áp, so lưu lượng

Nhiều người đọc bảng theo chiều ngang: “ở 30 m³/h thì máy nào cao hơn”. Với nhóm cùng công suất, đọc theo chiều ngược lại thường dễ ra quyết định hơn, khi bạn đang so tại một cột áp giả định. Trong hệ thống thật, cột áp tổn thất phụ thuộc lưu lượng; mục tiêu là đáp ứng lưu lượng thiết kế, không phải luôn tối đa lưu lượng.

Cột áp yêu cầu trên 24 m

Chỉ 50WC15-25-3 còn số: 28 m tại 10 m³/h, 25 m tại 15 m³/h. Hai mã còn lại có cột áp lớn nhất ở Q = 0 chỉ 24 m và 23 m, tức là không bơm được ra ngoài ở độ cao này.

Cột áp khoảng 19–21 m

Ba mã gặp nhau ở vùng 20 m³/h (21, 20 và 21 m). Lên tới 30 m³/h thì 80WC45-12-3 vẫn còn 19 m, 65WC35-15-3 còn 17 m, còn 50WC15-25-3 tụt xuống 11 m. Đường cong DN50 dốc nhất nhóm: qua điểm định mức là cột áp giảm rất nhanh.

Cột áp 15 m trở xuống

80WC45-12-3 cho 15 m ở 40 m³/h, 65WC35-15-3 cho 15 m ở 35 m³/h. Mã DN80 nhỉnh hơn về lưu lượng, và họng xả là DN80. Tuyến ống phía sau phải được tính theo lưu lượng, tổn thất và kiểu nối; quyết định giữ hay thay ống cần đánh giá cụ thể.

Ví dụ đọc ngược tại một cột áp cố định. Giả định: tổng cột áp tại điểm làm việc là 18 m, nội suy tuyến tính giữa hai điểm liền kề của bảng.

  • 50WC15-25-3: giữa 20 m³/h (21 m) và 25 m³/h (17 m) → khoảng 23,75 m³/h.
  • 65WC35-15-3: giữa 25 m³/h (19 m) và 30 m³/h (17 m) → khoảng 27,5 m³/h.
  • 80WC45-12-3: giữa 30 m³/h (19 m) và 40 m³/h (15 m) → khoảng 32,5 m³/h.

Cùng 3 kW, ở 18 m, mã DN80 cho nhiều hơn mã DN50 gần 9 m³/h. Nếu hố cần tối thiểu 25 m³/h thì 50WC15-25-3 bị loại ngay, dù nhìn tên “25” rất dễ tưởng là đủ: số 25 trong tên là cột áp định mức, còn lưu lượng định mức của mã này là 15 m³/h.

Bảng thông số và đường đặc tính bơm cắt rác Perotac WC DN65
Perotac WC DN65 – trích trang 3/9 catalogue đã duyệt.

Tránh nhầm số trong tên model

Ba mã 3 kW có tên dễ gây hiểu lầm nhất của dòng WC:

  • 50WC15-25-3: 15 m³/h ở 25 m. Không phải 25 m³/h.
  • 65WC35-15-3: 35 m³/h ở 15 m; bảng xác nhận 15 m tại 35 m³/h.
  • 80WC45-12-3: 45 m³/h ở 12 m; bảng có 15 m tại 40 m³/h và 9 m tại 50 m³/h, nên 12 m nằm giữa hai điểm này.

Trên trang sản phẩm, website ghi hai đầu đường đặc tính, ví dụ 65WC35-15-3 là 55 m³/h và 24 m. Đó là lưu lượng cuối bảng và cột áp tại Q = 0, không phải một điểm chạy 55 m³/h ở 24 m.

Điện 3 pha bắt buộc ở mức 3 kW

Catalog không có bản WCD cho bất kỳ mã nào từ 3 kW trở lên. Catalog chỉ ghi bộ bảo vệ nhiệt tự ngắt cho bản 1 pha; bản 3 pha cần xác nhận riêng, nên tủ điều khiển cần rơ-le nhiệt hoặc bộ bảo vệ động cơ, bảo vệ mất pha và mạch phao. Nếu hố bơm hiện chỉ có điện 1 pha, hãy kiểm lại xem điểm làm việc có xuống được nhóm 2,2 kW không trước khi tính kéo điện.

Trang sản phẩm từng mã: 50WC15-25-3, 65WC35-15-3, 80WC45-12-3. Mã lân cận 4 kW cùng họng DN65 là 65WC35-20-4, đáng xem khi cần thêm vài mét cột áp ở cùng lưu lượng. Toàn bộ dải có trong danh mục bơm chìm cắt rác Perotac.

Nhận catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC (điền form để lấy link)

Gửi thông tin điểm làm việc, nguồn điện và ảnh nhãn máy qua trang liên hệ để được đối chiếu cấu hình.

Tư vấn Gọi ngay
DMCA.com Protection Status