Đọc mã bơm cắt rác Perotac 50WC15-15-1.5: bốn con số nói gì về máy

Bơm chìm nước thải cắt rác Perotac

Mã bơm cắt rác Perotac 50WC15-15-1.5 gồm bốn con số và hai chữ cái, đọc đúng thứ tự là biết ngay cỡ họng xả, điểm làm việc định mức và công suất của máy. Cụ thể: họng xả 50 mm, khoảng 15 m³/h tại 15 m cột áp, động cơ 1,5 kW. Phần còn lại – số vòng quay, đường đặc tính, bản 1 pha hay 3 pha – phải tra thêm catalog, vì tên máy không chứa hết.

Tách 50WC15-15-1.5 thành từng phần

Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC in sẵn khung “Product nomenclature” trên mỗi trang hiệu suất. Áp vào mã 50WC15-15-1.5:

  • 50 – cỡ họng xả tính bằng mm, tức DN50.
  • WC – tên dòng bơm chìm có dao cắt, bản ba pha 380–415 V. Nếu là WCD thì đó là bản một pha 220–240 V.
  • 15 (số thứ nhất sau WC) – lưu lượng định mức, m³/h.
  • 15 (số thứ hai) – cột áp định mức, m.
  • 1.5 – công suất động cơ P2, kW. Bảng catalog ghi kèm 2 HP.

Hai số 15 giống nhau ở mã này chỉ là trùng hợp. Ở 65WC35-20-4, số đứng trước (35) là lưu lượng, số sau (20) là cột áp. Đảo thứ tự khi đọc là lỗi hay gặp nhất khi khách tự ghi mã trong phiếu hỏi hàng.

Bơm chìm nước thải có dao cắt dòng Perotac WC đặt đứng, nhìn từ phía thân
Ảnh minh họa dòng Perotac WC; nhãn máy trong ảnh không đọc được nên không gán cho một mã cụ thể.

Kiểm chứng: điểm định mức có nằm trên bảng Q–H không?

Cách thử đơn giản nhất là lấy lưu lượng định mức trong mã, dò vào bảng hiệu suất cùng trang và xem cột áp ở đó. Bảng dưới làm việc này cho ba mã có trên website. Lưu ý mỗi trang catalog dùng bước lưu lượng khác nhau: DN50 và DN65 tăng 5 m³/h một mốc, DN100 tăng 30 m³/h.

Mã Định mức đọc từ tên Cột áp catalog tại mốc gần nhất Hai đầu bảng (Q=0 và Q cuối)
50WC15-15-1.5 15 m³/h – 15 m 15 m tại 15 m³/h 18 m tại 0; 1 m tại 30 m³/h
65WC35-20-4 35 m³/h – 20 m 20 m tại 35 m³/h 29 m tại 0; 4 m tại 55 m³/h
100WC100-20-11 100 m³/h – 20 m 22 m tại 90 m³/h; 17 m tại 120 m³/h 40 m tại 0; 5 m tại 240 m³/h

Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 2/9, 3/9 và 5/9 (catalog gộp trang 32, 33, 35), 50 Hz, n ≈ 2900 vòng/phút.

Hai mã đầu khớp đúng mốc. Với 100WC100-20-11, bảng không có mốc 100 m³/h nên điểm định mức nằm giữa 22 m và 17 m – vẫn nhất quán với con số 20 trong tên. Như vậy tên máy cho một điểm tham chiếu đáng tin, nhưng chỉ là một điểm trên đường cong.

Những điều mã bơm cắt rác Perotac không cho biết

Hai đầu đường đặc tính

Trang sản phẩm 50WC15-15-1.5 ghi “30 m³/h” và “18 m”. Đó là hai đầu của bảng: 18 m khi lưu lượng bằng 0, và khoảng 30 m³/h khi cột áp chỉ còn 1 m. Máy không cho 30 m³/h ở 18 m. Đọc lẫn hai con số này với điểm định mức sẽ chọn sai cỡ máy.

Tốc độ quay

Tên máy không có ký hiệu số cực. Theo catalog, các trang 50WC đến 150WC là động cơ 2 cực, khoảng 2900 vòng/phút; từ 200WC trở lên là 4 cực, khoảng 1450 vòng/phút. Trên website, một số trang mã lớn có thêm cụm “tốc 1450” trong đường dẫn, nhưng mã máy thì không đổi.

Có bản một pha hay không

Chữ D chỉ tồn tại ở vài mã nhỏ. Trang DN50 chỉ có 50WCD15-15-1.5 và 50WCD9-22-2.2; các mã 3 kW trở lên trên trang này để trống cột một pha. Trên website, bản một pha được đặt tên dạng “50WC15-15-1.5 (1 Pha)” – khi đối chiếu với catalog hoặc nhãn máy, mã tương ứng là 50WCD15-15-1.5.

Vật liệu và giới hạn vận hành

Phần này nằm ở khung “Component material” và “Operating conditions”: cánh bơm AISI 420S45, thân động cơ gang ASTM No.30, phớt cơ khí silicon carbide, nhiệt độ chất lỏng tối đa 40 °C, cấp bảo vệ IP68. Tên máy không phản ánh các thông tin này.

Ví dụ dùng tên máy để lọc nhanh. Giả định: hố thu cần khoảng 12 m³/h, tổng cột áp tính được 14 m, công trình chỉ có điện 220 V.

Bước 1 – lọc theo tên: cần mã có số lưu lượng gần 12 và số cột áp từ 14 trở lên, lại phải có bản WCD. Trên trang DN50 còn hai ứng viên: 50WC15-15-1.5 và 50WC9-22-2.2.

Bước 2 – dò bảng: 50WC15-15-1.5 cho 17 m tại 10 m³/h và 15 m tại 15 m³/h, nên ở 12 m³/h xấp xỉ 16,2 m khi nội suy tuyến tính, cao hơn yêu cầu khoảng 2,2 m. 50WC9-22-2.2 cho xấp xỉ 20,8 m khi nội suy tuyến tính ở cùng lưu lượng, cao hơn yêu cầu khoảng 6,8 m – điểm chạy thực tế cần xác định bằng giao điểm đường bơm và đường hệ thống.

Bước 3 – kết luận sơ bộ: 50WCD15-15-1.5 là ứng viên hợp lý, cần kỹ thuật kiểm lại cột áp thực tế trước khi chốt.

Ghi mã thế nào khi gửi yêu cầu

Khi hỏi hàng, nên chép nguyên văn mã trên nhãn máy cũ, kể cả dấu chấm và gạch nối, rồi ghi rõ điện áp. Một mã ghi thiếu, như “50WC15-15”, có thể khiến người bán đoán sai công suất. Nếu chỉ có tên dòng, hãy kèm điểm làm việc cần đạt để đối chiếu với bảng.

Trang sản phẩm liên quan: 50WC15-15-1.5, 50WC15-15-1.5 bản 1 pha, 65WC35-20-4 và 100WC100-20-11. Toàn bộ dải mã có tại danh mục bơm chìm cắt rác Perotac.

Tải catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC để tự dò bảng (điền form nhận link)

Gửi thông tin điểm làm việc, nguồn điện và ảnh nhãn máy qua trang liên hệ để được đối chiếu cấu hình.

Tư vấn Gọi ngay
DMCA.com Protection Status