Ba mẫu bơm cắt rác Perotac 2,2kW là 50WC9-22-2.2, 65WC25-15-2.2 và 80WC45-9-2.2. Chúng có cùng công suất nhưng được thiết kế cho ba điểm làm việc rất khác nhau: một mã ưu tiên đẩy cao, một mã cân bằng, một mã ưu tiên lưu lượng. Nếu chỉ chọn theo “bơm cắt rác 2.2kW”, bạn có thể nhận về máy đẩy không tới điểm xả hoặc máy chạy lệch xa vùng làm việc phù hợp.
Điểm định mức của từng mã nằm ngay trong tên model
Theo quy tắc đặt tên trong catalog Perotac WC, số đầu là cỡ họng xả (mm), hai số giữa là lưu lượng và cột áp định mức, số cuối là công suất kW. Đọc theo cách đó:
- 50WC9-22-2.2: họng xả DN50, khoảng 9 m³/h ở 22 m.
- 65WC25-15-2.2: họng xả DN65, khoảng 25 m³/h ở 15 m.
- 80WC45-9-2.2: họng xả DN80, khoảng 45 m³/h ở 9 m.
Cả ba mã đều có bản 3 pha (WC) và bản 1 pha 220–240V (WCD). Trong các bảng WC được đối chiếu, các mã 2,2 kW này có cả hai phiên bản; từ các mã 3 kW trở lên trong catalog này chỉ ghi bản 3 pha. Khi đặt hàng cần đối chiếu tên trên web, số pha và nhãn máy, vì catalog ký hiệu bản 1 pha là WCD.
Bảng Q–H ba model 2,2kW theo catalog
Các số dưới đây là cột áp (m) tại từng lưu lượng, đọc từ bảng hiệu suất 50 Hz, động cơ 2 cực khoảng 2900 vòng/phút. Ô trống là vùng catalog không cho số.
| Lưu lượng (m³/h) | 50WC9-22-2.2 | 65WC25-15-2.2 | 80WC45-9-2.2 |
|---|---|---|---|
| 0 | 24 | 20 | 18 |
| 10 | 22 | 19 | 18 |
| 20 | 16 | 17 | 16 |
| 25 | 12 | 15 | – |
| 30 | 8 | 13 | 14 |
| 35 | 2 | 10 | – |
| 40 | 8 | 11 | |
| 50 | 2 | 7 | |
| 60 | 1 |
Nguồn: Catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC, trang 2/9, 3/9 và 4/9 (catalog gộp trang 32–34). Bảng 80WC lấy bước 10 m³/h nên không có số tại 25 và 35 m³/h.

Ba tình huống, ba lựa chọn khác nhau
Cần đẩy cao, lưu lượng nhỏ: 50WC9-22-2.2
Với yêu cầu khoảng 10 m³/h và tổng cột áp 21 m, chỉ 50WC9-22-2.2 có cột áp trong bảng cao hơn yêu cầu tại lưu lượng đang xét (22 m tại 10 m³/h). Hai mã còn lại ở 10 m³/h chỉ còn 19 m và 18 m. Trường hợp thường gặp: hố thu đặt sâu, ống xả phải đi lên nhiều tầng hoặc đi xa trước khi vào cống.
Lưu lượng trung bình 20–30 m³/h, cột áp 12–15 m: 65WC25-15-2.2
Ở 25 m³/h, 65WC25-15-2.2 còn 15 m, trong khi 50WC9-22-2.2 chỉ còn 12 m. Đây là một điểm để đưa mã DN65 vào danh sách kiểm tiếp. Khả năng làm việc phù hợp với hố thu còn phụ thuộc dòng nước vào, đặc tính rác và đường ống; tên model không chứng minh đây là điểm hiệu suất tốt nhất.
Lưu lượng lớn, nâng thấp: 80WC45-9-2.2
Khi cần khoảng 40 m³/h ở 10 m, 80WC45-9-2.2 cho 11 m tại 40 m³/h. Mã 65WC chỉ còn 8 m, còn 50WC không có số ở lưu lượng này. Mã DN80 hợp với bể gom có mực nâng thấp nhưng phải rút nước nhanh.
Ví dụ kiểm tra nhanh. Giả định: hố thu cần rút 5 m³ dung tích hữu ích trong 15 phút, dừng ở mực nước vận hành cho phép, nước về thêm trong lúc bơm không đáng kể, tổng cột áp tính được 14 m.
Lưu lượng cần: 5 m³ ÷ 0,25 giờ = 20 m³/h. Tra bảng tại 20 m³/h: 50WC9-22-2.2 còn 16 m, 65WC25-15-2.2 còn 17 m, 80WC45-9-2.2 còn 16 m. Cả ba đều có cột áp trong bảng cao hơn 14 m tại lưu lượng đang xét, nên chưa thể chọn một mã chỉ từ các số này. Cần kiểm giao điểm đường đặc tính bơm với đường đặc tính hệ thống, vùng vận hành cho phép, hiệu suất và cỡ ống; nếu nước tiếp tục chảy vào hố thì cộng lưu lượng đó vào yêu cầu bơm.
Đừng chọn theo “còn dư cột áp là tốt”
Ví dụ trên cho thấy cột áp trong bảng cao hơn yêu cầu chỉ là điều kiện sàng lọc ban đầu. Điểm chạy thực tế là giao điểm đường đặc tính bơm và hệ thống; mực nước thay đổi hoặc đường ống bị bám bẩn có thể làm điểm này dịch chuyển. Không thể xác nhận vùng hiệu suất cao chỉ bằng vị trí ở giữa đường cong hoặc lưu lượng ghi trong tên model. Cần đường hiệu suất và phạm vi vận hành do nhà cung cấp xác nhận trước khi chốt.
Họng xả cần được xét cùng đường kính trong và chiều dài tuyến ống. Với cùng lưu lượng, ống nhỏ hơn thường gây tổn thất lớn hơn; ống lớn hơn làm vận tốc thấp hơn và có thể tăng nguy cơ lắng cặn trong nước thải. Không suy cỡ ống phù hợp chỉ từ DN của bơm. Hãy gửi kích thước, chiều dài, cao độ và phụ kiện đường ống khi hỏi model.
Bản 1 pha hay 3 pha cho máy 2,2kW
Website có trang riêng cho từng bản, cần đặt đúng mã:
- 50WC9-22-2.2: bản 3 pha và bản 1 pha
- 65WC25-15-2.2: bản 3 pha và bản 1 pha
- 80WC45-9-2.2: bản 3 pha và bản 1 pha
Catalog ghi bản 1 pha có tụ điện và bảo vệ nhiệt tự ngắt tích hợp; không xác nhận bảo vệ nhiệt tích hợp tương tự cho bản 3 pha. Thiết kế tủ điện và bảo vệ quá tải, mất pha, mực nước phải do người có chuyên môn đối chiếu hướng dẫn đúng cấu hình. Lựa chọn số pha dựa trên nguồn cấp và điều kiện vận hành, không chỉ số lần khởi động trong ngày.
Tải catalog PEROTAC – Bơm cắt rác WC (điền form để nhận link)
Danh sách đầy đủ các mã còn lại có tại danh mục bơm chìm cắt rác Perotac. Để kỹ thuật xác nhận giúp mã 2,2kW phù hợp, hãy gửi thể tích hố, thời gian cần bơm cạn, độ cao nâng, chiều dài và cỡ ống xả, nguồn điện 1 hay 3 pha. Gửi yêu cầu qua trang liên hệ.


