Máy thổi khí ROOT Perotac RL50-3KW
Perotac RL50-3KW là cấu hình máy thổi khí Roots RL50 ghép động cơ 3 kW, họng máy 50 mm. Lưu lượng khí phụ thuộc tốc độ đầu thổi và áp suất làm việc; cần chọn tỷ số truyền phù hợp với công suất động cơ.

Thông số cấu hình
| Cấu hình | RL50-3KW |
| Công suất động cơ | 3 kW |
| Đường kính họng máy | 50 mm |
| Lưu lượng và áp suất cấu hình | Phụ thuộc tốc độ đầu thổi và điểm làm việc; xem bảng lựa chọn bên dưới |
| Dải lưu lượng cả dòng RL50 | 0,17–4,08 m³/phút |
| Dải áp suất cả dòng RL50 | 9,8–78,5 kPa |
Dải lưu lượng và áp suất cả dòng RL50 bao gồm nhiều tốc độ và mức công suất. Không áp dụng đồng thời các giá trị cực đại này cho cấu hình 3 kW.
Đối chiếu lưu lượng, áp suất và công suất
Bảng dưới trích các điểm trong catalog RL50, trang 5. Tại mỗi mức áp, chọn tốc độ cao nhất trong các hàng catalog có công suất yêu cầu không vượt 3 kW. Đây là bảng tham khảo chọn cấu hình truyền động, không phải thông số của một bộ puly đã được xác nhận.
| Áp suất (kPa) | Lưu lượng hút Q (m³/phút) | Tốc độ đầu thổi (vòng/phút) | Công suất yêu cầu theo catalog (kW) |
|---|---|---|---|
| 9,8 | 4,08 | 1900 | 1 |
| 19,6 | 3,84 | 1900 | 1,95 |
| 29,4 | 3,65 | 1900 | 2,85 |
| 39,2 | 2,42 | 1500 | 2,92 |
| 49 | 1,48 | 1200 | 2,85 |
| 58,8 | 0,85 | 1000 | 2,78 |
| 68,6 | 0,5 | 900 | 2,85 |
| 78,5 | 0,17 | 800 | 2,83 |
Q là thể tích khí tại cửa hút. Cột công suất yêu cầu của catalog đã tính truyền động đai. Tốc độ đầu thổi khác tốc độ động cơ; cần kiểm tra tỷ số truyền, điều kiện khí hút và giới hạn vận hành trước khi chốt lưu lượng. Các điểm áp suất khác nhau trong bảng có thể cần tốc độ và bộ truyền khác nhau.
Chọn máy cho hệ thống cấp khí
Với bể xử lý nước thải hoặc ao nuôi, xác định nhu cầu khí của quá trình, độ sâu ngập thiết bị phân phối khí và tổn thất qua đường ống, van, đĩa hoặc ống khí. Áp cần tại đầu thổi gồm áp do cột nước và các tổn thất; không quy đổi trực tiếp một giá trị áp suất thành độ sâu bể được bảo đảm.
Khi đối chiếu hai máy khác công suất, phải so lưu lượng tại cùng áp suất và điều kiện hút. Không chọn model lớn hơn chỉ theo số kW hoặc lưu lượng cực đại. Phiên bản thổi áp và hút chân không cần được xác nhận riêng theo cấu hình.
Lắp đặt và kiểm tra trước vận hành
Đối chiếu động cơ, điện áp trên nhãn, tỷ số truyền, chiều quay và bộ bảo vệ. Bố trí nền vững, thông thoáng, lọc khí đầu hút và các thiết bị bảo vệ áp theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Không tự thay puly hoặc tăng tốc để đạt lưu lượng khi chưa kiểm tra công suất và giới hạn của đầu thổi.
Khi nghiệm thu, đo áp suất, dòng điện, tốc độ đầu thổi và tình trạng rung, tiếng ồn. Lập lịch vệ sinh lọc khí, kiểm tra đai, dầu bôi trơn và các liên kết theo hướng dẫn của đúng bộ máy.
Thông tin cần gửi để chọn RL50-3KW
Gửi lưu lượng khí cần dùng, áp suất hoặc độ sâu ngập thiết bị cấp khí, sơ đồ tuyến ống, nguồn điện và chế độ vận hành. Nếu thay máy hiện có, bổ sung ảnh nhãn động cơ, đầu thổi và bộ puly để đối chiếu cấu hình.
Tham khảo và tư vấn: Liên hệ · nguyên lý máy nén – thổi khí
Ứng dụng và cách xác định nhu cầu cấp khí
Với bể xử lý nước thải, cần lượng khí theo yêu cầu quá trình và trở lực của bộ phân phối. Độ ngập chỉ tạo một phần áp cản; còn có tổn thất ống, van và thiết bị phân phối khí. Không chọn máy thổi chỉ từ thể tích bể hoặc công suất động cơ.
Nếu dùng cho khuấy khí, vận chuyển khí hoặc thiết bị công nghiệp, cần xác định lưu lượng, chênh áp và chế độ chạy của đúng ứng dụng. Khi nhiều nhánh hoạt động luân phiên, phải kiểm tra cả tải nhỏ và tải lớn để bố trí điều khiển, xả bảo vệ và dự phòng phù hợp.
Câu hỏi khi chọn cấu hình ROOT
Tăng tốc đầu thổi có luôn tăng được lưu lượng hữu ích?
Tăng tốc còn làm thay đổi tải động cơ và điều kiện làm việc. Cần đối chiếu bảng chọn tại chênh áp yêu cầu, giới hạn tốc độ và công suất trục; không chỉ thay puly theo nhu cầu tăng khí.
Vì sao lưu lượng giảm sau thời gian sử dụng?
Cần kiểm tra lọc hút, trở lực đường ống, bộ phân phối khí, rò khí và truyền động. Ghi lại áp, dòng điện, độ rung và nhiệt độ để phân biệt tải hệ thống tăng với vấn đề của đầu thổi.






