Bơm tăng áp biến tần Perotac MHI-203EA
Bơm tăng áp biến tần Perotac MHI-203EA: công suất bơm 0,55 kW, lưu lượng tối đa bơm 4 m³/h, cột áp tối đa bơm 37 m. Hai giá trị cực đại không xảy ra đồng thời. Nguồn điện: 1 pha 220–240 V hoặc 3 pha 380–415 V.

Thông số cấu hình MHI-203EA
| Model | MHI-203EA |
| Công suất bơm | 0,55 kW |
| Lưu lượng tối đa bơm | 4 m³/h |
| Cột áp tối đa bơm | 37 m |
| Nguồn điện | 1 pha 220–240 V hoặc 3 pha 380–415 V |
| Họng hút/xả bơm (mm) | 25/25 |
| Áp cài đặt tham chiếu | 2,4 bar |
| Giới hạn áp của cấu hình | 10 bar |
Áp cài đặt 2,4 bar là giá trị tham chiếu của cấu hình. Khi lắp đặt cần tính chênh cao, tổn thất đường ống và áp yêu cầu tại thiết bị cuối tuyến. Giới hạn 10 bar không phải áp suất mà bơm luôn tạo được.
Chọn hệ theo nhu cầu cấp nước
Tính lưu lượng sử dụng đồng thời và áp cần tại điểm dùng nước xa nhất. Cộng tổn thất qua đường ống, van và thiết bị xử lý để xác định điểm làm việc. Công suất động cơ không thay thế cho việc đối chiếu đường đặc tính.
Bộ điều khiển biến tần thay đổi tốc độ theo tín hiệu áp suất để đáp ứng nhu cầu dùng nước. Nguồn nước đầu hút phải ổn định; điều khiển biến tần không khắc phục được tình trạng bể cạn hoặc đường hút không đủ nước.
Lắp đặt và kiểm tra trước vận hành
Kiểm tra nguồn điện đúng phiên bản, bố trí đường hút kín khí, van khóa và van một chiều theo sơ đồ lắp. Chọn vị trí cảm biến phản ánh đúng áp cần điều khiển. Bình tích áp, áp nạp và giới hạn đóng ngắt phải phù hợp bộ điều khiển.
Khi nghiệm thu, thử nhu cầu thấp, nhu cầu cao và tình huống thiếu nước nguồn. Kiểm tra dòng điện, độ rung, rò nước và tín hiệu bảo vệ; không tự nâng áp vượt giới hạn của đường ống hay thiết bị đầu cuối.
Tư vấn cấu hình và báo giá
Gửi nguồn điện, lưu lượng cần dùng, chênh cao và áp tại thiết bị cuối tuyến qua trang liên hệ. Xem thêm bơm tăng áp biến tần Perotac để đối chiếu các cấu hình phù hợp.
MHI-203EA phù hợp với công việc nào?
Cấp nước cho nhiều điểm dùng
Tính lượng dùng đồng thời và áp cần ở điểm bất lợi nhất. Không dùng riêng áp cài đặt tại cảm biến để kết luận áp tại tất cả vòi hoặc thiết bị.
Hệ thống thay đổi lưu lượng trong ngày
Cần kiểm tra chế độ lưu lượng nhỏ, dừng/nghỉ và khởi động lại. Bình tích áp và tham số điều khiển phải phù hợp để hạn chế đóng ngắt quá thường xuyên.
Cụm bơm phối hợp hoặc dự phòng
Với hệ hai bơm, cần thống nhất chạy luân phiên, dự phòng hay phối hợp. Không cộng đôi lưu lượng cực đại rồi coi đó là lưu lượng hệ ở mọi mức áp.
Câu hỏi khi chọn MHI-203EA
Biến tần có luôn tiết kiệm điện không?
Mức tiết kiệm phụ thuộc biểu đồ sử dụng nước, cách chọn máy và chế độ điều khiển. Cần so sánh tại cùng nhiệm vụ cấp nước, không cam kết một tỷ lệ cố định.
Áp cài đặt có bằng cột áp tối đa của bơm không?
Không. Áp đặt là mục tiêu điều khiển; bơm vẫn phải đáp ứng lưu lượng tại điểm làm việc và toàn bộ hệ phải nằm trong giới hạn áp cho phép.
Khi báo giá cần chốt những phần nào?
Chốt bơm, biến tần, cảm biến, bình tích áp, tủ và đường ống/phụ kiện đi kèm. Với hệ hai bơm, ghi rõ nguyên tắc điều khiển và chế độ dự phòng.
Đối chiếu MHI-203EA với model cùng dòng
| Model | Công suất | Lưu lượng công bố | Cột áp công bố |
|---|---|---|---|
| MHI-203EA Sản phẩm đang xem |
0,55 kW | 4 m³/h | 37 m |
| MHI-403EA | 0,55 kW | 7 m³/h | 28 m |
| MHI-202E | 0,37 kW | 4 m³/h | 27 m |
Các giá trị trên là thông số công bố của từng model, có thể là dải hoặc cực đại; không ghép Qmax và Hmax thành một điểm làm việc. Khi chọn thay thế, cần tra cùng lưu lượng tại cùng cột áp, rồi kiểm tra điện áp và kích thước lắp.













