Bơm trục đứng inline Perotac IRG40-160/2.2 2.2kW Nhập khẩu Đài Loan
IRG40-160/2.2 là bơm trục đứng inline Perotac (Đài Loan), động cơ 2.2kW: cửa hút và cửa xả nằm thẳng hàng nên lắp trực tiếp trên tuyến ống, gọn trong phòng bơm. Theo bảng thông số, lưu lượng theo bảng thông số 6.3 m³/h và cột áp theo bảng thông số 32 m.

Thông số kỹ thuật IRG40-160/2.2
| Model | IRG40-160/2.2 |
| Công suất | 2,2 kW |
| Lưu lượng định mức | 11,7 m³/h |
| Cột áp định mức | 28 m |
| Họng hút/xả | 40 mm |
| Điện áp | 3 pha 380V/50Hz |
| Thương hiệu | Perotac |
| Xuất xứ | Đài Loan |
| Dạng thiết bị | Bơm ly tâm trục đứng inline |

Lưu lượng và cột áp trên bảng là thông số tham chiếu của model. Khi chọn bơm, đối chiếu đường đặc tính với điểm làm việc của hệ; không tự coi hai trị số này là Qmax và Hmax.
Bố trí đường ống inline và tính cột áp đúng loại hệ
IRG40-160/2.2 có cửa hút và cửa xả thẳng hàng, thuận tiện bố trí trên tuyến ống trong phòng bơm. Hai mặt bích vẫn cần giá đỡ độc lập; không dùng thân bơm để chịu toàn bộ trọng lượng ống, van hoặc lực giãn nở. Chừa khoảng trống phía động cơ để thao tác kiểm tra và bảo trì.
Nếu cấp nước từ bể hở lên bồn cao, cột áp phải bao gồm chênh cao mực nước, áp yêu cầu tại đầu ra và tổn thất. Nếu tuần hoàn trong một mạch kín đã đầy nước, chênh cao đi lên và đi xuống triệt tiêu trong vòng tuần hoàn; bơm chủ yếu bù tổn thất của ống, van và thiết bị. Cần phân biệt hai trường hợp để tránh chọn bơm quá lớn.
Kiểm tra nước bơm, nhiệt độ và cách điều khiển
Nhiệt độ, độ sạch và thành phần nước quyết định yêu cầu vật liệu thân, cánh và phốt. Tên dòng IRG không thay cho việc kiểm tra giới hạn nhiệt của đúng cấu hình: với nước nóng hoặc dung dịch có phụ gia, cần nêu nhiệt độ liên tục, nhiệt độ vệ sinh và nồng độ ngay khi chọn bơm.
Khi dùng biến tần, xác nhận động cơ tương thích, giới hạn tốc độ và khả năng làm mát ở tốc độ thấp. Đặt đồng hồ áp tại vị trí có thể đánh giá cả áp hút và áp đẩy. Nếu lưu lượng giảm sau khi đưa vào vận hành, kiểm tra khí trong buồng bơm, chiều quay, van, lọc và tình trạng bám cặn; không tăng tần số vượt định mức để bù một đường ống đang tắc.
Chọn đúng model theo điều kiện sử dụng
Xác định lưu lượng cần (m³/h) và tổng cột áp của hệ (chênh cao, tổn thất ống, thiết bị trao đổi nhiệt, van). Đặt điểm này lên đường đặc tính của IRG40-160/2.2: điểm nên nằm trong vùng làm việc của bơm, không sát hai đầu. Chọn bơm dư nhiều rồi đóng bớt van làm bơm chạy lệch vùng hiệu suất và tốn điện.
Kiểm tra điều kiện hút (độ cao hút, nhiệt độ nước, áp suất hút) để tránh xâm thực. Model dùng điện 3 pha 380V/50Hz.
Giới hạn vận hành cần biết
- Không chạy khi buồng bơm chưa đầy nước (cần mồi trước lần chạy đầu).
- Không vận hành lâu khi van đẩy đóng kín.
- Dùng cho nước phù hợp yêu cầu của bơm; không dùng lọc Y để mặc định biến bơm nước sạch thành bơm nước thải. Nếu thiết kế có bộ lọc, phải tính tổn thất hút và vệ sinh định kỳ.
Ứng dụng phù hợp
- Tuần hoàn nước lạnh, nước giải nhiệt hệ HVAC
- Tăng áp cấp nước tòa nhà
- Tuần hoàn nước công nghệ trong nhà máy
Lắp đặt và bảo trì
- Đặt bơm trên bệ hoặc giá đỡ theo hướng dẫn, đường ống có giá đỡ riêng, không dồn tải lên mặt bích bơm.
- Lắp van khóa hai phía, van một chiều phía đẩy và khớp mềm chống rung.
- Kiểm tra chiều quay trước khi chạy tải.
Câu hỏi thường gặp
Có thể lắp bơm treo hoàn toàn trên ống không?
Không nên mặc định. Kiểu inline giúp tuyến ống gọn, nhưng bệ máy và giá đỡ ống phải theo hướng dẫn lắp đặt của model.
Chọn bơm theo hai trị số Q và H này như thế nào?
Đây là cặp thông số tham chiếu theo bảng model. Cần đối chiếu đường đặc tính và điều kiện hút, tổn thất hệ thống để xác nhận điểm làm việc thực tế.
Nhận tư vấn chọn model
Gửi lưu lượng cần, tổng cột áp hoặc sơ đồ hệ, kích thước ống hiện có và nguồn điện qua 0976 554 969, nhắn Zalo hoặc gửi qua trang liên hệ. Kỹ thuật BGK Online sẽ đối chiếu đúng model trước khi báo giá. Xem thêm các model khác trong nhóm bơm trục đứng inline Perotac.



