Bơm trục ngang đầu inox Aquaris 3M80-200/22 22 kW
Aquaris 3M80-200/22 là lựa chọn để cấp nước và tuần hoàn với bơm trục ngang đầu inox, khi vật liệu phù hợp chất lỏng sử dụng. Đầu bơm inox thuận tiện cho các ứng dụng quan tâm vật liệu tiếp xúc nước; vẫn cần chọn đúng phớt, gioăng và điều kiện làm việc. Công suất cấu hình: 22 kW.

Thông số kỹ thuật 3M80-200/22
| Model | 3M80-200/22 |
|---|---|
| Công suất (kW) | 22 |
| Họng hút/xả (mm) | 100/80 |
| Lưu lượng (m³/h) | 0 – 216 |
| Cột áp (m) | 50 – 25 |
Đọc đúng thông số của 3M80-200/22
Trang này công bố lưu lượng 0 – 216 m³/h và cột áp 50 – 25 m. Đây là dữ liệu để khoanh lựa chọn. Cần xác định lưu lượng yêu cầu, tính cột áp thực của hệ thống và tra đường đặc tính của đúng model; không mặc định hai đầu mút được công bố là một cặp hoạt động đồng thời.
Cấu tạo và vật liệu theo catalog
Catalog Aquaris 3M mô tả thân, cánh và trục AISI 304, phớt SiC/Carbon/SS304. Thiết kế cho phép rút cụm phía sau khi bảo trì mà không phải tháo toàn bộ đường ống, nhưng vẫn phải bố trí khoảng thao tác. Vật liệu AISI 316 là tùy chọn theo yêu cầu, không mặc định cho sản phẩm trên trang.
Nguồn kỹ thuật: AQUARIS – Bơm trục ngang 3M.pdf, trang 1.
3M80-200/22 phù hợp với công việc nào?
Hệ cấp nước và dây chuyền rửa
Lựa chọn theo lượng nước dùng đồng thời và áp cần tại thiết bị. Kiểm tra chất lượng nước, nhiệt độ cùng yêu cầu vệ sinh của dây chuyền trước khi xác định cấu hình.
Tuần hoàn nước trong sản xuất
Đối chiếu tổn thất qua đường ống, van và bộ trao đổi nhiệt nếu có. Với hệ kín, dùng chênh áp cần bù tại lưu lượng thiết kế thay vì chỉ nhìn chiều cao bố trí thiết bị.
Tưới hoặc chuyển nước sạch
Kiểm tra nguồn hút và mức nước thấp nhất. Một máy đạt lưu lượng lớn ở cột áp thấp chưa chắc đáp ứng được tuyến tưới dài hoặc các đầu phun cần áp cao.
Đối chiếu 3M80-200/22 với model cùng dòng
| Model | Công suất | Lưu lượng công bố | Cột áp công bố |
|---|---|---|---|
| 3M80-200/22 Sản phẩm đang xem |
22 kW | 0 – 216 m³/h | 50 – 25 m |
| 3M80-160/18.5 | 18,5 kW | 0 – 240 m³/h | 40 – 20 m |
| 3M80-160/15 | 15 kW | 0 – 228 m³/h | 35 – 17 m |
Các giá trị trên là thông số công bố của từng model, có thể là dải hoặc cực đại; không ghép Qmax và Hmax thành một điểm làm việc. Khi chọn thay thế, cần tra cùng lưu lượng tại cùng cột áp, rồi kiểm tra điện áp và kích thước lắp.
Lắp đặt, chạy thử và theo dõi vận hành
Bố trí bệ máy ổn định, đường hút kín và có điều kiện cấp nước phù hợp. Kiểm tra điện áp, chiều quay và tải đường ống trước vận hành. Nếu nước có muối, chloride hoặc thành phần ăn mòn, cần đối chiếu khả năng tương thích của vật liệu và phớt; inox không phải bảo đảm chống ăn mòn cho mọi môi chất.
Câu hỏi khi chọn 3M80-200/22
Đầu inox có dùng được cho mọi hóa chất không?
Không. Cần biết nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và vật liệu các chi tiết làm kín. Không chỉ đối chiếu riêng vật liệu vỏ bơm.
Có dùng thay bơm đầu gang được không?
Có thể xem xét nếu điểm Q–H, nguồn điện, kết nối và kích thước lắp phù hợp. Việc đổi vật liệu không tự bảo đảm hai máy có cùng đặc tính thủy lực.
Khi nào cần chọn dòng khác?
Nếu nước có rác, cặn lớn, độ nhớt cao hoặc yêu cầu vệ sinh chuyên dụng, cần đánh giá cấu tạo khác thay vì chỉ tăng công suất của dòng 3M.
Tư vấn cấu hình và báo giá 3M80-200/22
Gửi thông tin chất lỏng, lưu lượng cần, điều kiện lắp và nguồn điện qua trang liên hệ kỹ thuật. Khi thay máy cũ, gửi thêm ảnh nhãn và vị trí lắp để đối chiếu cấu hình, phụ kiện và báo giá đúng nhu cầu. Xem thêm Bơm trục ngang để so các lựa chọn trong nhóm.







